Grammar: Cách dùng và sự chuyển đổi mới nhất 2023

Bạn đang xem bài viết Cách dùng và sự chuyển đổi. Hi vọng sẽ là đáp án bạn ưng ý. Cùng theo dõi nhé!

BECAUSE và BECAUSE OF đều là những từ quen thuộc trong tiếng Anh được dùng để diễn đạt lý do, nguyên nhân. Mặc dù quen thuộc nhưng nhiều bạn học sinh vẫn phân vân trong sách sử dụng because và because of. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cách sử dụng và phân biệt chúng nhé.

Ý nghĩa và chức năng

Nghĩa: Because và Because of đều có nghĩa là vì, bởi vì.

– Because có chức năng là một liên từ, có nghĩa là sau because là 1 mệnh đề.

– Mệnh đề chứa because là một mệnh đề phụ (được gọi là mệnh đề chỉ nguyên nhân), mệnh đề còn lại là mệnh đề chính (mệnh đề chỉ kết quả)

Ex. She did it because he told her to:

(Cô ấy làm vậy vì ông ta bảo cô ấy làm.)

– Because of có chức năng là một giới từ, có nghĩa là sau nó là một ngữ danh từ, một đại từ hay một ngữ danh động từ (V-ing).

Ex. I am here because of you

(Tôi ở đây là vì bạn.)

– Trong nói chuyện, email và tin nhắn văn bản, đặc biệt là trong các tình huống thân mật, ta có thể dùng COS thay cho BECAUSE và COS OF thay cho BECAUSE OF.

Ex. 

A: Why are you and Linda not talking to each other?

B: Cos she’s always saying nasty things about me.

– Just because, simply because: Chúng ta có thể nhấn mạnh because bằng cách dùng just because, simply because.

Ex. Just because he doesn’t complain, people think he’s satisfied

(Chỉ vì cậu ấy không than phiền, nên người ta cứ tưởng rằng cậu ấy hài lòng.)

Cấu trúc Because

Cấu trúc: BECAUSE + S + V, S’ + V’ = S + V + BECAUSE + S’ + V’

Ex. Because I was sick, I didn’t go to school yesterday

(Bởi vì tôi bị ốm, tôi không đi học vào ngày hôm qua.)

Ex. Nam missed the bus because he got up late

(Nam nhỡ xe buýt bởi vì anh ta thức dậy muộn.)

Lưu ý: Mặc dù trong tiếng Việt có cặp quan hệ từ: Bởi vì ……….. cho nên…… nhưng trong tiếng Anh đã dùng BECAUSE (bởi vì) thì không dùng SO (cho nên) và ngược lại.

Ex. Because it rained cats and dogs, I didn’t go to school (right)

(Bởi vì trời mưa như trút nước, tôi không đi học.)

Because it rained cats and dogs, so I didn’t go to school (wrong).

Cấu trúc because of

Cấu trúc: S + V + BECAUSE OF + PRONOUN/ NOUN PHRASE / V-ING = BECAUSE OF + PRONOUN/ NOUN PHRASE / V-ING, S + V

Ex. I angry because of him

(Tôi tức giận vì anh ấy.)

Ex. I didn’t go to school because of my sickness

(Tôi không đi học vào ngày hôm qua bởi vì tôi bị ốm.)

Ex. Because of getting up late, Nam missed the bus.

(Bởi vì thức dậy muộn, Nam nhỡ xe buýt.)

Phân biệt Because và Because of

– Sau Because phải là 1 mệnh đề.

– Sau Because of không được là mệnh đề mà là 1 ngữ danh từ/ ngữ danh động từ (V-ing) hoặc đại từ.

Chuyển đổi từ câu sử dụng Because sang câu Because of

– Nguyên tắc chung khi thay đổi because sang because of là biến đổi mệnh đề đứng sau because thành 1 ngữ danh từ, đại từ hay có thể là ngữ danh động từ (V-ing).

– Một số quy tắc để giúp bạn chuyển đổi từ because sang because of như sau:

1. Chủ ngữ 2 vế trong câu giống nhau

– Nếu thấy hai chủ ngữ của cả hai mệnh đề trong câu giống nhau, bạn hãy bỏ chủ ngữ mệnh đề because, động từ sau đó thêm đuôi -ing.

Ex. Because Tom got up late, he didn’t get to school on time.

???? Because of getting up late, Tom didn’t get to school on time.

– Nếu mệnh đề chứa because có dạng:  “Because + there + be + ngữ danh từ”: Bỏ there, to be, và giữ lại ngữ danh từ đó.

Ex. 

Because there was a storm, everyone was at home.

???? Because of a storm, everyone was at home.

Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà phải sử dụng “Because of a storm”.

– Nếu mệnh đề chứa because có dạng: “Because + danh từ + to be + tính từ”:

Bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ (bỏ to be).

Ex. Because the wind is strong, we can’t jogging

???? Because of the strong wind, we can’t jogging

– Nếu mệnh đề chứa because có dạng: “Because + đại từ + to be + tính từ”:

Đổi đại từ thành tính từ sở hữu (nếu cần thiết), đổi tính từ thành danh từ, bỏ to be.

Ex. Because it is windy, they can’t jogging

???? Because of the wind, they can’t jogging

Ex. Because he was sick, he was at home.

???? Because of his sickness, he was at home.

– Nếu mệnh đề chứa because có dạng: “Because + đại từ + động từ  + trạng từ”:

– Ta chỉ cần đổi đại từ thành tính từ sở hữu, động từ thành danh từ, trạng từ thành tính từ đặt trước danh từ.

Ex. Because he behaved impolitely, I broke up with him.

???? Because of his impolite behavior, I broke up with him.

– Nếu mệnh đề chứa because có dạng: “Danh từ + to be + p.p ( câu bị động)

Đổi p.p thành danh từ, thêm the phía trước và of phía sau, danh từ câu trên đem xuống để sau of.

Ex. Because television was invented, the world seemed to come closer.

???? Because of the invention of television, the world seemed to come closer.

– Đặt cụm từ “the fact that” phía sau because of và giữ nguyên mệnh đề

Ex. I passed the exam because I studied really hard.

???? I passed the exam because of the fact that I studied really hard.

Bài tập vận dụng Because và Because of

Bài 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau:

Câu 1. There were a lot of accidents ____________ the city roads.

A. although

B. in spite of

C. because

D. because of

Đáp án D

Giải thích

Vì phía sau từ cần điền là một ngữ danh từ nên ta loại 2 đáp án A và C. Dựa vào nghĩa: in spite of là “mặc dù”, because of là “bởi vì” ta chọn đáp án đúng là D. (Có nhiều tai nạn bởi vì những con đường thành phố đó).

Câu 2. Why was his boss so angry with him? – Because of _____ late.

A. him to be

B. his being

C. he was

D. he is

Đáp án B

Giải thích

Vì phía trước từ cần điền là because of – because of chỉ đi với ngữ danh từ, ngữ danh động từ hay đại từ nên ta loại 3 đáp án A, C và D và chọn đáp án đúng là B. (Tại sao ông chủ của cậu ấy lại giận dữ với cậu ấy vậy? Bởi vì cậu ấy muộn).

Câu 3. _______ the heavy rain, the baseball game was cancelled.

A. Although

B. In spite of

C. Because

D. Because of

Đáp án D

Giải thích

Vì phía sau từ cần điền là một ngữ danh từ nên ta loại 2 đáp án A và C. Dựa vào nghĩa: in spite of là “mặc dù”, because of là “bởi vì” ta chọn đáp án đúng là D. (Bởi vì trời mưa nặng hạt, trận bóng rổ đã bị hủy).

Câu 4. _______ he had enough money, he bought a new car.

A. Although

B. In spite of

C. Because

D. Because of

Đáp án C

Giải thích

Vì phía sau từ cần điền là một mệnh đề nên ta loại 2 đáp án B và D. Dựa vào nghĩa: although là “mặc dù”, because là “bởi vì” ta chọn đáp án đúng là C. (Bởi vì anh ta có đủ tiền, anh ta đã mua một chiếc xe hơi mới).

Câu 5. The children couldn’t sleep well, _______ the noise.

A. although

B. in spite of

C. because

D. because of

Đáp án D

Giải thích

Vì phía sau từ cần điền là một ngữ danh từ nên ta loại 2 đáp án A và C. Dựa vào nghĩa: in spite of là “mặc dù”, because of là “bởi vì” ta chọn đáp án đúng là D. (Bọn trẻ con không thể ngủ ngon giấc bởi vì tiếng ồn).

Câu 6. I went home early __________ I was feeling sick.

A. although

B. in spite of

C. because

D. because of

Đáp án C

Giải thích

Vì phía sau từ cần điền là một mệnh đề nên ta loại 2 đáp án B và D. Dựa vào nghĩa: although là “mặc dù”, because là “bởi vì” ta chọn đáp án đúng là C. (Tôi về nhà sớm bởi vì tôi cảm thấy ốm).

Câu 7. I couldn’t get to sleep _________ there was a lot of noise.

A. although

B. in spite of

C. because

D. because of

Đáp án C

Giải thích

Vì phía sau từ cần điền là một mệnh đề nên ta loại 2 đáp án B và D. Dựa vào nghĩa: although là “mặc dù”, because là “bởi vì” ta chọn đáp án đúng là C. (Tôi  không thể ngủ ngon giấc bởi vì có nhiều tiếng ồn).

Câu 8. The flight may be cancelled __________ the thick fog.

A. although

B. in spite of

C. because

D. because of

Đáp án D

Giải thích

Vì phía sau từ cần điền là một ngữ danh từ nên ta loại 2 đáp án A và C. Dựa vào nghĩa: in spite of là “mặc dù”, because of là “bởi vì” ta chọn đáp án đúng là D. (Chuyến bay có lẽ bị hủy bỏ vì sương mù dày đặc).

Câu 9. They visited their friends often ____________ they enjoyed their company.

A. although

B. in spite of

C. because

D. because of

Đáp án C

Giải thích

Vì phía sau từ cần điền là một mệnh đề nên ta loại 2 đáp án B và D. Dựa vào nghĩa: although là “mặc dù”, because là “bởi vì” ta chọn đáp án đúng là C. (Họ đã thăm bạn bè của họ thường xuyên bởi vì họ thích công ty của họ).

Câu 10. Because he is rich, he feels happy.

A. He feels happy because of his richness.

B. He feels happy, so he is rich.

C. Despite his richness, he feels unhappy.

D. Because he is rich, so he feels happy.

Đáp án A.

Giải thích:

Vì đã dùng “because” không dùng “so” nên ta loại đáp án D.

Thông tin câu gốc: “Bởi vì cậu ấy giàu, cậu ấy cảm thấy hạnh phúc”.

A. “Cậu ấy cảm thấy hạnh phúc bởi vì sự giàu có của cậu ấy”.

B. “Cậu ấy cảm thấy hạnh phúc, vì thế cậu ấy giàu”.

“Mặc dù sự giàu có của cậu ấy, cậu ấy cảm thấy không hạnh phúc”

Như vậy, A đúng ngữ pháp và sát nghĩa với thông tin gốc nhất.

Bài 2: Viết lại câu với cấu trúc because of

Đề bài

1. Because it was rainy, we stopped the match.

2. Because Mary was ill, she is absent today.

3. Because he is kind, everybody loves him.

4. Because she passed the exam, her parents were very proud of her.

5. I can’t feel comfortable because the house is dirty.

6. I came here because I wanted the English course.

Đáp án

1. Because of the rain, we stopped the match.

2. Because of her illness, Mary is absent today.

3. Because of his kindness, everybody loves him.

4. Because her passing the exam, her parents were very proud of him.

5. Because of the house’s dirt, I can’t feel comfortable.

6. Because of the English course, I came here.

Bạn đang xem bài viết Cách dùng và sự chuyển đổi xem thêm các bài viết khác về chủ đề Ngữ pháp tiếng anh. Chúc bạn 1 ngày vui vẻ!

Related Posts