Grammar: Định nghĩa, cách dùng và bài tập vận dụng mới nhất 2023

Bạn đang xem bài viết Định nghĩa, cách dùng và bài tập vận dụng. Hi vọng sẽ là đáp án bạn ưng ý. Cùng theo dõi nhé!

Học sinh chúng ta rất quen thuộc với từ advise. Tuy nhiên để hiểu hết nó không phải là đơn giản. Chúng ta hay lầm lẫn giữa advise to do với advise doing hoặc giữa advise với advice. Hôm nay chúng ta hãy tìm hiểu về cấu trúc advise và phân biệt với advice một cách đầy đủ nhất qua bài viết này nhé!

Chức năng và ý nghĩa của Advise

Advise /ədˈvaɪz/ trong tiếng Anh là 1 động từ, nó có các nghĩa sau:

1. Khuyên, khuyên bảo, tư vấn cho

Ví dụ:

– I need him to advise me how to do: Tôi cần anh ta tư vấn cho tôi cách làm.

– His doctor advised him to take a complete rest: Bác sĩ khuyên anh ấy nghỉ ngơi hoàn toàn.

– He advised that I should start early: Anh ta khuyên tôi nên bắt đầu sớm.

– During this covid-19 pandemic, you would be well advised to stay indoors: Trong thời kỳ đại dịch covid-19 này, anh nên ở trong nhà thì tốt hơn.

2. Báo cho biết, thông báo

Ví dụ:

– Please advise me of the dispatch of the goods: Xin vui lòng báo cho tôi biết khi nào hàng hóa được gửi đi.

– He was advised of his rights: Anh ấy được thông báo về quyền của anh ấy.

3. Hỏi ý kiến

Ví dụ:

– I want to advise with him:  Tôi muốn hỏi ý kiến anh ấy.

Cấu trúc Advise và cách dùng

1. Advise + To-infinitive (khuyên ai nên, không nên làm gì).

Cấu trúc: S + ADVISE + O + V(TO-INFINITIVE) hoặc S + ADVISE + O + NOT+ V(TO-INFINITIVE)

Ví dụ:

– I advise my students to do homework many times (Tôi thường khuyên các học sinh của tôi nên làm bài tập về nhà nhiều lần.)

– The doctor advised him not to smoke (Bác sĩ khuyên cậu ấy không nên hút thuốc lá.)

2. Advise với V-ing (khuyên, tư vấn nên hoặc không nên làm gì.)

S + ADVISE + V-ING hoặc S + ADVISE + NOT + V-ING

Ví dụ:

– He’d advise waiting until tomorrow (Cậu ấy khuyên nên đợi đến ngày mai.)

– He’d advise not smoking here (Anh ta khuyên không nên hút thuốc ở đây.)

Lưu ý: Đừng nhầm lẫn hai cấu trúc này nên nhớ nếu có tân ngữ (O) thì dùng TO-INF còn nếu không có tân ngữ thì dùng V-ING. Trong câu bị động vì ngầm hiểu có tân ngữ nên cũng dùng TO-INF.

Ví dụ:

– The doctor advised him not to smoke = He was advised not to smoking: Cậu ấy được khuyên không nên hút thuốc lá.

– Cấu trúc advise với mệnh đề: khuyên, đề nghị rằng ai đó nên làm gì.

3. S + ADVISE + THAT + S + (SHOULD) + V (bare inf)

Lưu ý: Ở dạng cấu trúc này, cho dù có động từ khiếm khuyết hay không, động từ trong câu vẫn sẽ luôn ở dạng nguyên thể không to (bare inf).

Ví dụ:

– His brother advises him that he clean the room (Anh trai cậu ấy khuyên cậu ấy nên dọn phòng.)

– My teacher advised that I should learn hard (Thầy giáo tôi khuyên tôi nên học hành chăm chỉ.)

4. Cấu trúc advise với các giới từ

Advise against (Khuyên ai không nên làm gì)

Cấu trúc: S + ADVISE + O + AGAINST + V-ING = S + ADVISE + O + NOT + V (TO-INF)

Ví dụ:

– Her parents advised her against marrying rapidly (Bố mẹ cô ấy khuyên cô ấy đừng vội lập gia đình)

– I advise my son against playing online games day by day (Tôi khuyên con tôi không nên chơi trò chơi trực tuyến ngày này qua ngày khác.)

Advise on/about (Tư vấn, đưa ra lời khuyên về một chủ đề / lĩnh vực nào đó.)

Cấu trúc: S + ADVISE + (O) + ON/ABOUT + NOUN PHRASE

Ví dụ:

– The doctor advises the patient about the drug issues to treat Covid-19 (Bác sĩ đã ra lời khuyên dành cho bệnh nhân đối với những vấn đề về thuốc điều trị Covid-19.)

– My teacher advised on study attitudes (Thầy giáo của tôi đã đưa ra lời khuyên về thái độ học tập.)

5. Cấu trúc: Advise with (Hỏi ý kiến ai)

Cấu trúc: S + ADVISE + WITH + NOUN / PRONOUN

Ví dụ:

– I advised with my doctor (Tôi đã hỏi ý kiến bác sĩ của tôi)

6. Advise với từ để hỏi (Khuyên ai đó nên làm gì / ở đâu / vào lúc nào)

Cấu trúc: S + ADVISE + O + WHAT/WHERE/WHEN/HOW … + TO-INF

Ví dụ: Can you advise me where to begin? (Bạn có thể khuyên tôi bắt đầu từ đâu hay không?)

Phân biệt Advise và Advice

– Advise /ədˈvaɪz/ là động từ, có nghĩa là đưa ra lời khuyên (give advice). Trong khi đó, advice /ədˈvɑɪs/ là danh từ, có nghĩa là lời khuyên, sự chỉ bảo, là một danh từ không đếm được.

Ví dụ: Please give me a piece of advice! (Xin vui lòng cho tôi một lời khuyên.)

Viết lại câu sử dụng Advise

Các mẫu câu có dạng:

– If I were you, I would ……

– You should (not)/had better (not) + V (inf) …

– Let’s + V(inf) …

– Why don’t we + V (inf) …

– What/How about + V-ing …

⟹ Đều có thể viết lại bằng cách dùng các cấu trúc advise nêu trên.

Ví dụ:

“If I were you, I would learn hard”, she said to me.

⟶ She advised me to learn hard (Cô ấy khuyên tôi nên học hành chăm chỉ).

⟶ She advised that I should learn hard (Cô ấy khuyên tôi nên học hành chăm chỉ).

Bài tập vận dụng

Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành các câu sau:

Câu 1. I advise ________ some more mathematics puzzles.

A. do

B. to do

C. doing

D. done

Đáp án C

Giải thích

Vì advise chỉ đi với to-inf hay V-ing nên ta loại 2 đáp án A và D. Để ý phía sau không có tân ngữ nên ta chọn đáp án C (Tôi khuyên nên làm thêm cái bài đố vui về toán).

Câu 2. I advise my students ________ some more mathematics puzzles.

A. do

B. to do

C. doing

D. done

Đáp án B

Giải thích

Vì advise chỉ đi với to-inf hay V-ing nên ta loại 2 đáp án A và D. Để ý phía sau có tân ngữ nên ta chọn đáp án B (Tôi khuyên học sinh của tôi nên làm thêm cái bài đố vui về toán).

Câu 3. My teacher ______ me to buy a grammar book.

A. advice

B. advise

C. advised

D. advices

Đáp án C

Giải thích

Vì từ cần điền ở sau một chủ từ nên nó là một động từ, ta loại 2 đáp án A và D. Để ý chủ từ ở ngôi thứ ba số ít nên ta chọn đáp án C (Thầy giáo của tôi khuyên tôi nên mua một quyển sách ngữ pháp).

Câu 4. It is advised that you ______ write an email to the recruiter.

A. can

B. may

C. should

D. might

Đáp án C

Giải thích

Vì cấu trúc advise + that + S + should nên ta chọn đáp án C (Bạn được khuyên rằng nên viết email cho nhà tuyển dụng).

Câu 5. The Economic teacher advisesthe students __________ financial issues.

A. on

B.to

C. against

D.in

Đáp án A

Giải thích

Vì cấu trúc advise không dùng với các giới từ to và in nên ta loại 2 đáp án B và D. Dựa vào nghĩa ta chọn đáp án C (Thầy giáo môn kinh tế học đưa ra lời khuyên cho học sinh về những vấn đề tài chính).

Câu 6. He advisesme _____ taking that road – it’s under construction.

A. on

B.to

C. against

D.in

Đáp án C

Giải thích

Vì cấu trúc advise không dùng với các giới từ to và in nên ta loại 2 đáp án B và D. Dựa vào nghĩa ta chọn đáp án C (Anh ấy đã khuyên tôi không nên đi đường ấy, nó đang được thi công).

Câu 7. He gave her a lot of _______ on how to take care of her garden.

A. advice

B. advise

C. advised

D. advices

Đáp án A

Giải thích

Vì từ cần điền ở sau một giới từ nên nó là một danh từ, ta loại 2 đáp án B và C. Nhớ rằng danh từ advice là một danh từ không đếm được nên ta chọn đáp án A (Anh ta cho cô ấy nhiều lời  khuyên về cách chăm sóc khu vườn của cô ấy).

Câu 8. He didn’t ______ her to buy the white dress.

A. advice

B. advise

C. advised

D. advices

Đáp án B

Giải thích

Vì từ cần điền ở sau một chủ từ nên nó là một động từ, ta loại 2 đáp án A và D. Để ý phía trước là didn’t nên ta chọn đáp án B (Anh ta khuyên cô ấy nên mua cái áo đầm màu trắng).

Câu 9. Why do they advise us ______ coming to that lake?

A. on

B. to

C. against

D.in

Đáp án C

Giải thích

Vì cấu trúc advise không dùng với các giới từ to và in nên ta loại 2 đáp án B và D. Dựa vào nghĩa ta chọn đáp án C (Anh ấy đã khuyên tôi không nên đến cái hồ đó).

Câu 10. The doctor advised him to go to the local hospital for a check-up.

A. He was advised to go to the international hospital for a check-up.

B. He was advised to go to the hospital where he is now living for a check-up.

C. He was advised going the hospital where he is now living for a check-up.

D. For a check-up, he was told to stay at home.

Đáp án B

Giải thích

Vì advise dùng ở thể bị động được xem như có tân ngữ nên chỉ đi với to-inf ta loại đáp án C.

Thông tin câu gốc: ” Bác sĩ khuyên anh ấy nên đến bệnh viện địa phương để kiểm tra sức khỏe tổng quát”.

A. ” Anh ấy được khuyên nên đến bệnh viện quốc tế để kiểm tra sức khỏe tổng quát”

B. ” Anh ấy được khuyên nên đến bệnh viện nơi anh ta đang sống để kiểm tra sức khỏe tổng quát”

D. “Để kiểm tra sức khỏe tổng quát, anh ta được yêu cầu ở nhà”

Như vậy, B đúng ngữ pháp và sát nghĩa với thông tin gốc nhất.

Bài 2: Viết lại các câu dưới đây sao cho chúng có nghĩa như câu ban đầu

Đề bài

1. You should wear a white shirt.

⟶ I advise ______________________

2. If I were you, I would not drive fast in the town centre.

⟶ You are advised ______________________

3. He should not go to bed late every night.

⟶ I advise _________________________________________

4. Mary should buy both the dress and the skirt.

⟶ The salesgirl advised ______________________________

5. The students had better not use their mobile phones in the exam.

⟶ The students are advised ______________________________

Đáp án

1. I advise you to wear a white shirt.

2. You are advised not to drive fast in the town centre.

3. I advise him against going to bed late every night.

4. The salesgirl advised that Mary should buy the dress and the skirt.

5. The students are advised against using their mobile phones in the exam.

Bạn đang xem bài viết Định nghĩa, cách dùng và bài tập vận dụng xem thêm các bài viết khác về chủ đề Ngữ pháp tiếng anh. Chúc bạn 1 ngày vui vẻ!

Related Posts