Grammar: Định nghĩa, vị trí và các chức năng thường gặp mới nhất 2023

Bạn đang xem bài viết Định nghĩa, vị trí và các chức năng thường gặp. Hi vọng sẽ là đáp án bạn ưng ý. Cùng theo dõi nhé!

Đại từ bất định khá quen thuộc với mỗi học sinh chúng ta nhưng để hiểu hết về nó là một điều không hề dễ dàng. Hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiêu về nó nhé.+

Định nghĩa

Định nghĩa: Đại từ bất định là những từ thay thế cho danh từ và không chỉ cụ thể đến người hay vật nào đó mà chỉ nói một cách chung chung.

Ví dụ: somebody (một người nào đó), anything (một cái gì đó), all(tất cả), …

Vị trí

Vì có chức năng thay thế cho danh từ,  nên đại từ bất định có thể đứng ở các vị trí sau:

Chủ ngữ

Ví dụ:

Everybody is ready: Mọi người đều sẵn sàng.

Tân ngữ

Ví dụ:

He invited everybody to his birthday party: Anh ấy mời mọi người đến dự tiệc sinh nhật của anh ấy.

Đứng sau giới từ

Ví dụ:

She lied to everybody in the office: Cô ấy nói dối với mọi người trong văn phòng.

Các đại từ bất định

Sau đây là bảng tổng hợp những đại từ bất định trong tiếng Anh

Ý nghĩa Đại từ số ít dùng cho người Đại từ số ít dùng cho vật Đại từ dùng cho 2 người hoặc 2 vật Đại từ số ít hoặc số nhiều (tùy trường hợp)
mỗi …

mọi …

cả …

everyone, everybody
mọi người
each
mỗi người
everything
mọi thứ
each
mỗi thứ
both
cả hai
all
tất cả
không … no one, nobody
không ai
nothing
không có gì
neither
cả hai đều không
none
không ai / không có gì
… nào đó someone, somebody
một người nào đó (ai đó)
something
một cái gì đó
(không có) some
ai đó / một cái gì đó
… nào đó

(bất kỳ …)

anyone, anybody
ai đó (bất kỳ ai)
anything
một cái gì đó (bất kỳ cái gì)
either
bất kỳ người nào trong hai người
bất kỳ cái nào trong hai thứ
any
ai đó / một cái gì đó(bất kỳ ai / bất kỳ cái gì)
… khác another
một người khác
another
một cái khác
two others
hai người khác / hai cái khác
others
những người khác / những cái khác
… còn lại the other
người còn lại
the other
cái còn lại
the other two
hai người còn lại / hai cái còn lại
the others
những người còn lại / những cái còn lại

Cách dùng đại từ bất định

Khi dùng đại từ bất định làm chủ từ, cần chú ý dùng động từ số ít hay số nhiều cho phù hợp với đại từ. Có một số chỉ dùng động từ số ít, một số chỉ dùng động từ số nhiều, một số có thể dùng động từ số ít hay số nhiều tùy trường hợp. Cụ thể theo bảng trên như sau:

1. Các từ trong cột “Đại từ số ít dùng cho người” và cột “Đại từ số ít dùng cho vật” dùng động từ số ít.

Ví dụ:

Everybody who wants to buy a ticket should be in this line.

Something is in my eye.

Anybody who has lost his ticket should report to the desk.

Nobody works harder than John does.

Nobody has come yet: Chưa ai đến.

Everything is ready: Mọi thứ sẵn sàng

2. Các từ trong cột “Đại từ dùng cho 2 người hoặc 2 vật” dùng động từ số nhiều. Trừ either và neither chỉ dùng động từ số ít.

Ví dụ:

Both are good: Cả hai đều tốt.

Neither is wrong: Không ai (trong hai người) sai cả.

3. Các từ trong cột “Đại từ dùng cho cả số ít và số nhiều” dùng động từ số ít hoặc số nhiều tùy trường hợp, cụ thể là:

Dùng động từ số ít nếu đại từ đề cập đến danh từ không đếm được.

Ví dụ:

I’m always looking for inspiration. None ever comes.

(none đề cập đến inspiration, một danh từ không đếm được).

Dùng động từ số nhiều nếu đại từ đề cập đến danh từ số nhiều.

Ví dụ:

She’s always looking for ideas. None ever come.

(none đề cập đến ideas, một danh từ số nhiều).

Others và the others chỉ dùng được động từ số nhiều.

Ví dụ:

While some students were listening to the teacher, others were talking in class: Trong khi một số học sinh lắng nghe thầy giáo, một số khác đang nói chuyện trong lớp.

Some, someone (somebody), something: Dùng trong câu khẳng định. Any, anyone (anybody), anything: dùng trong câu phủ định và nghi vấn.

Ví dụ:

Someone is following me: Ai đó đang theo sau tôi.

Can anyone answer this question?: Có ai có thể trả lời câu hỏi này không?

I can’t see anyone here: Tôi không thể nhìn thấy ai ở đây.

Any, anyone (anybody), anything cũng có thể dùng trong câu khẳng định, khi đó nó có nghĩa là bất kỳ, bất kỳ ai, bất kỳ cái gì.

Ví dụ:

She has as good chance as anyone of winning the race: Cô ấy có cơ hội tốt như bất kỳ ai để chiến thắng cuộc đua.

Không dùng động từ ở thể phủ định với: no one (nobody), nothing, none, neither.

Ví dụ:

No one can answer this question: Không ai có thể trả lời câu hỏi này.

No one cannot answer this question.

Đại từ bất định thường đứng trước tính từ

Ví dụ:

Is there anything new in your job? Có cái gì mới trong công việc của bạn không?

Cấu trúc với OF

Cấu trúc: ĐẠI TỪ BẤT ĐỊNH + OF + CỤM DANH TỪ/ ĐẠI TỪ

+ Cụm danh từ này bắt buộc phải có một từ hạn định the hoặc một tính từ sở hữu (my, your, their …)

Ví dụ:

None of the students has finished the exam yet: Chưa có học sinh nào hoàn thành bài thi.

None of students has finished the exam yet.

+ Trong số các đại từ bất định ở trên, cấu trúc này chỉ có thể sử dụng cho: each, both, neither, either, all, none, some, any.

+ Each/ neither/ either/ none of + cụm danh từ: chỉ dùng với động từ số ít.

Ví dụ:

Neither of his pens is able to be used: Cả hai chiếc bút của anh ấy đều không thể sử dụng được.

If either of you takes a vacation now, we will not be able to finish the work: Nếu một trong hai bạn đi nghỉ ngay bây giờ, chúng tôi sẽ không thể hoàn thành công việc.

Tuy nhiên trong văn nói hoặc tình huống không trang trọng thì none of + cụm danh từ (số nhiều) có thể dùng động từ số nhiều.

Ví dụ:

None of his novels is well shaped or well written: Không có cuốn tiểu thuyết nào của ông ấy được viết tốt. (trang trọng)

None of the products have been tested on animals:  Không có sản phẩm nào đã được thử nghiệm trên động vật. (thân mật)

+ Both of + cụm danh từ: Dùng với động từ số nhiều.

Ví dụ:

Both of us were happy: Cả hai chúng tôi đều vui.

+ All/ some/ any: Theo quy tắc sau:

ALL/ SOME/ ANY + OF + THE + N (không đếm được/ số ít) ???? V (số ít)

ALL/ SOME/ ANY + OF + THE + N (số nhiều) ???? V (số nhiều)

Ví dụ:

All of the pie is gone: Tất cả chiếc bánh đã biến mất.

All of the pies are gone: Tất cả những chiếc bánh đã biến mất.

Đại từ bất định chỉ số lượng

Bảng tổng hợp những đại từ bất định chỉ số lượng

ĐẠI TỪ

SỐ ÍT

ĐẠI TỪ

SỐ NHIỀU

ĐẠI TỪ SỐ ÍT HOẶC SỐ NHIỀU ĐẠI TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC
one
một
several
một vàia few
một ítfew
hầu như khôngfewer
ít hơn

many
nhiều

more
nhiều hơnmost
hầu hết
enough
đủa little
một ítlittle
hầu như khôngless
ít hơn

much
nhiều

Cách dùng đại từ bất định chỉ số lượng

Khi đại từ bất định chỉ số lượng làm chủ từ, cũng cần chú ý dùng động từ số ít hay số nhiều cho phù hợp với đại từ. Có một số chỉ dùng động từ số ít, một số chỉ dùng động từ số nhiều, một số có thể dùng động từ số ít hay số nhiều tùy trường hợp. Cụ thể theo bảng trên như sau:

– Các từ trong cột “Đại từ số ít” dùng động từ số ít.

Ví dụ:

One has an obligation to one’s friends: Người ta có nghĩa vụ đối với bạn bè của mình.

– Các từ trong cột “Đại từ số nhiều” dùng động từ số nhiều.

Ví dụ:

Few are in favour of us: Quá ít (người) ủng hộ chúng tôi.

– Các từ trong cột “Đại từ số ít hoặc số nhiều” dùng động từ số ít hoặc số nhiều tùy trường hợp, cụ thể là:

+ Dùng động từ số ít nếu đại từ đang chỉ đến danh từ không đếm được.

Ví dụ:

More was added later: Nhiều (đường) hơn đã được thêm vào sau đó.

(nếu more đang chỉ đến sugar, một danh từ không đếm được).

+ Dùng động từ số nhiều nếu đại từ đang chỉ đến danh từ số nhiều.

Ví dụ:

More were added later: Nhiều (từ) hơn đã được thêm vào sau đó.

(nếu more đang chỉ đến words, một danh từ số nhiều).

– Các từ trong cột “Đại từ không đếm được” dùng động từ số ít.

Ví dụ:

Little is known about his education: Ít điều được biết về giáo dục của anh ấy.

* ONE ngoài nghĩa là một còn được dùng để:

+ Thay thế một danh từ đếm được số ít (tránh lặp từ).

Ví du:

This watch doesn’t work anymore. I’m going to buy a new one: Cái đồng hồ này không còn chạy nữa. Tôi sắp mua cái mới.

+ Chỉ một người nào đó, chung chung:

Ví dụ:

One has an obligation to one’s friends: Người ta có nghĩa vụ đối với bạn bè của mình.

* ONES là hình thức số nhiều của ONE.

Ví dụ:

These watches don’t work anymore. I’m going to buy new ones: Những cái đồng hồ này không còn chạy nữa. Tôi sắp mua những cái mới.

* Cấu trúc với OF:

ĐẠI TỪ BẤT ĐỊNH + OF + CỤM DANH TỪ/ ĐẠI TỪ

+ Cụm danh từ này bắt buộc phải có một từ hạn định the hoặc một tính từ sở hữu (my, your, their …)

+ One of + Danh từ số nhiều: chỉ dùng với động từ số ít.

One of my students has just won the place at University: Một trong những học sinh của tôi vừa giành được suất vào Đại học.

+ Most/ more of: Theo quy tắc sau:

Most/ more of + N (không đếm được/ số ít) ???? V (số ít)

Most/ more of + N (số nhiều) ???? V (số nhiều)

Ví dụ:

Most of the information was useful.

Most of the students believe him to be innocent.
+ Các từ còn lại dùng với động từ số ít hay số nhiều như trên.

Ví dụ:

A few of his films were seen abroad: Một vài bộ phim của anh ấy đã được xem ở nước ngoài.

A little of the milk was spoiled: Một ít sữa đó đã bị hư.

Excercise

1. Trắc nghiệm

Dạng dựa vào nghĩa: Đối với dạng này ta phải nắm nghĩa của câu đề để chọn đáp án đúng.

Ví dụ:

1. She has as good a chance as _______ of winning the race.

A. someone

B. anyone

C. everyone

D. no one

⟹ Ở câu này chỉ có đáp án D có thể loại ngay từ đầu vì tối nghĩa, ba đáp án còn lại đều có thể dùng. Tuy nhiên, ta phải hiểu ý của câu đề muốn nói “Cô ấy có cơ hội tốt như bất kỳ ai để chiến thắng cuộc đua”, nên chọn đáp án B.

Dạng chia động từ: Đối với dạng này chỉ cần thuộc lòng các quy tắc hòa hợp động từ với chủ từ ở trên là có thể làm được.

Ví dụ:

Each of the girls _____________ well.

A. have sung

B. sings

C. are singing

D. sing

⟹ Theo quy tắc trên thì each of : dùng với động từ số ít, ta loại 3 đáp án A, C và D, chọn đáp án B.

Vận dụng

Câu 1. We arranged the meeting, but ____________ came.

A. someone

B. anyone

C. everyone

D. no one

Đáp án D

⟹ Giải thích: Từ “but” trái nghĩa với mệnh đề phía trước, nên theo nghĩa ta chọn đáp án D (Chúng tôi đã sắp xếp cuộc họp, nhưng không ai đến).

Câu 2. Janet Jones is _________ I rarely see these days.

A. someone

B. anyone

C. everyone

D. no one

Đáp án A

⟹ Giải thích: Dựa theo nghĩa ta loai đáp án C và D vì thay vào câu tối nghĩa, đáp án B có nghĩa như đáp án A nhưng chỉ dùng trong câu phủ định và nghi vấn, còn khi dùng trong câu khẳng định thì nó có nghĩa là “bất kỳ ai” nên ta chọn đáp án A (Janet Jones là một người nào đó mà tôi hiếm khi gặp trong những ngày này).

Câu 3. She valued friendship more than ___________ in the world.

A. Something

B. anything

C. everything

D. nothing

Đáp án B

⟹ Giải thích: Dựa vào nghĩa ta chọn đáp án B (Cô ấy coi trọng tình bạn hơn bất cứ thứ gì trên đời).

Câu 4. I always get to work before _________ else.

A. someone

B. anyone

C. everyone

D. no one

Đáp án B

⟹ Giải thích: Dựa vào nghĩa ta chọn đáp án B (Tôi luôn đi làm việc trước bất kỳ ai khác).

Câu 5. While you are making dinner, I’ll get on with _________ else.

A. something

B. anything

C. everything

D. nothing

Đáp án A

⟹ Giải thích: Dựa theo nghĩa ta loai đáp án C và D vì thay vào câu tối nghĩa, đáp án B có nghĩa như đáp án A nhưng chỉ dùng trong câu phủ định và nghi vấn, còn khi dùng trong câu khẳng định thì nó có nghĩa là “bất kỳ ai” nên ta chọn đáp án A (Trong khi bạn đang chuẩn bị bữa tối, tôi sẽ làm một việc nào đó khác).

Câu 6. _________ has changed. Everything is the same as it was.

A. Something

B. Anything

C. Everything

D. Nothing

Đáp án D

⟹ Giải thích: Dựa vào nghĩa ta chọn đáp án D (Không gì thay đổi. Mọi thứ đều như trước kia).

Câu 7. I hope ____________ will be comfortable here. We try to make each guest feel at home.

A. someone

B. anyone

C. everyone

D. no one

Đáp án C

⟹ Giải thích: Dựa vào nghĩa ta chọn đáp án C (Tôi hy vọng mọi người sẽ thoải mái ở đây. Chúng tôi cố gắng khiến cho mỗi khách cảm thấy như ở nhà).

Câu 8. We don’t think there’s ____________ wrong with her reading ability.

A. Something

B. anything

C. everything

D. nothing

Đáp án B

⟹ Giải thích: Để ý câu trên mang nghĩa phủ định nên ta loại 2 đáp án A và D. Dựa vào nghĩa ta chọn đáp án B (Chúng tôi nghĩ không có điều gì sai trong khả năng đọc của cô ấy).

Câu 9. Hardly ___________ turn up to the meeting.

A. someone

B. anyone

C. everyone

D.  no one

Đáp án B

⟹ Giải thích: Để ý câu trên mang nghĩa phủ định nên ta loại 2 đáp án A và D. Dựa vào nghĩa ta chọn đáp án B (Hầu như không có ai đến dự họp).

Câu 10. I am not going to the party because I’ve got ________ to wear.

A. something

B. anything

C. everything

D. nothing

Đáp án D

⟹ Giải thích: Dựa vào nghĩa ta chọn đáp án D (Tôi không dự định đi dự tiệc bởi vì tôi không có gì để mặc).

Câu 11. I thought I heard ___________ knocking at the door.

A. someone

B. anyone

C. everyone

D. no one

Đáp án A

⟹ Giải thích: Dựa theo nghĩa ta loai đáp án C và D vì thay vào câu tối nghĩa, đáp án B có nghĩa như đáp án A nhưng chỉ dùng trong câu phủ định và nghi vấn, còn khi dùng trong câu khẳng định thì nó có nghĩa là “bất kỳ ai” nên ta chọn đáp án A (Tôi nghĩ tôi nghe ai đó đang gõ cửa).

Câu 12. _________  calls her Maggie, but her real name’s Margaret.

A. Someone

B. Anyone

C. Everyone

D. No one

Đáp án C

⟹ Giải thích: Dựa vào nghĩa ta chọn đáp án C (Mọi người gọi cô ấy là Maggie, nhưng tên thật cô ấy là Margaret).

Câu 13. The earthquake destroyed __________ within a 25-mile radius.

A. something

B. anything

C. everything

D. nothing

Đáp án C

⟹ Giải thích: Dựa vào nghĩa ta chọn đáp án C (Trận động đất đã phá hủy mọi thứ trong bán kính 25 dặm).

Câu 14. There was complete silence in the room. ________ said _________.

A.Someone/something

B.Anyone/anything

C.Everyone/anything

D.No one/anything

Đáp án D

⟹ Giải thích: Dựa vào nghĩa ta chọn đáp án D (Có sự im lặng hoàn toàn trong phòng. Không ai nói bất cứ thứ gì).

Câu 15. I looked everywhere but I couldn’t find _______ at all.

A.no one

B.anyone

C.someone

D.somebody

Đáp án B

⟹ Giải thích: Để ý câu trên mang nghĩa phủ định nên ta loại 2 đáp án A và D. Dựa vào nghĩa ta chọn đáp án B (Tôi nhìn khắp nơi nhưng tôi không thể thấy ai cả).

Câu 16. None of this money ______ right now.

A. is

B. are

C. was

D. were

Đáp án A

⟹ Giải thích: Để ý từ “now” phía sau, ta loại 2 đáp án C và D. Theo quy tắc trên với “none of” – dùng động từ số ít, ta chọn đáp án A (Bây giờ không có gì trong số tiền này là đúng).

Câu 17. If anyone______, tell him I’ll be back later.

A. was calling

B. called

C. call

D. calls

Đáp án D

⟹ Giải thích: Để ý câu này là câu điều kiện loại 1, ta loại 2 đáp án A và B. Theo quy tắc trên với “anyone” – dùng động từ số ít, ta chọn đáp án D (Nếu có bất kỳ ai gọi, hãy nói tôi sẽ trở lại sau).

Câu 18. Each of the boys______ a book now.

A. have

B. has

C. had

D. are having

Đáp án B

⟹ Giải thích: Để ý từ “now” phía sau, ta loại đáp án B. Theo quy tắc trên với “each of” – dùng động từ số ít, ta chọn đáp án B (Bây giờ mỗi cậu bé có một cuốn sách).

Câu 19. Several of the students ______ absent yesterday.

A. has been

B. are

C. were

D. was

Đáp án C

⟹ Giải thích: Để ý từ “yesterday” phía sau, ta loại 2 đáp án A và B. Theo quy tắc trên với “several of” – dùng động từ số nhiều, ta chọn đáp án C (Nhiều học sinh vắng mặt ngày hôm qua).

Câu 20. Anybody who______ my keys will be given a candy.

A. find

B. finds

C. are finding

D. found

Đáp án B

⟹ Giải thích: Để ý từ “thì tương lai” phía sau, ta loại đáp án D. Theo quy tắc trên với “anybody” – dùng động từ số ít, ta chọn đáp án B (Bất kỳ ai tìm thấy chìa khóa của tôi sẽ được cho một cái kẹo).

Bạn đang xem bài viết Định nghĩa, vị trí và các chức năng thường gặp xem thêm các bài viết khác về chủ đề Ngữ pháp tiếng anh. Chúc bạn 1 ngày vui vẻ!

Related Posts