Grammar: Ý nghĩa, chức năng và phân biệt với Prevent mới nhất 2023

Bạn đang xem bài viết Ý nghĩa, chức năng và phân biệt với Prevent. Hi vọng sẽ là đáp án bạn ưng ý. Cùng theo dõi nhé!

Avoid là một từ khá quen thuộc đối với học sinh chúng ta, và chúng ta quen nghĩ nó có nghĩa là tránh hoặc tránh xa. Tuy nhiên, thật ra nó còn có một nghĩa như từ prevent vậy. Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về nghĩa và cách dùng của cấu trúc avoid nhé.

Chức năng Avoid

– Avoid là một động từ trong tiếng Anh.

Ý nghĩa

Nghĩa: Avoid có hai nghĩa sau:

1. Tránh, tránh xa ai đó hoặc cái gì.

Ví dụ:

She always avoids supermarkets on Sundays: Cô ấy luôn tránh xa siêu thị vào những ngày Chủ nhật.

Do you think Linda is avoiding David? Bạn có nghĩ Linda đang tránh mặt David không?

2. Ngăn điều gì xấu xảy ra (tương đương với từ prevent) hoặc không cho phép bản thân mình làm điều gì đó.

Ví dụ:

She tries to avoid going shopping on Sundays: Cô ấy tránh đi mua sắm vào những ngày Chủ nhật.

Don’t drive too fast to avoid car accidents = Don’t drive too fast to prevent car accidents: Đừng lái xe quá nhanh để tránh (ngăn ngừa) tai nạn xảy ra.

He left the coffee shop to avoid a fight: Anh ta rời khỏi quán cà phê để tránh đánh nhau.

Thành ngữ với avoid

1. Avoid someone/ something like the plague: tránh ai/cái gì như tránh hủi.

Ví dụ:

He’s been avoiding me like the plague since last Sunday: Cậu ấy đã tránh mặt tôi như tránh hủi kể từ Chủ nhật tuần trước.

2. Avoid the trap of + v-ing: tránh làm điều gì đó sai lầm nhưng lại trông như một ý kiến hay lúc ban đầu.

Ví dụ:

The book avoids the trap of spending too many pages explaining things: Quyển sách đó tránh sa đà vào việc dành quá nhiều trang để giải thích mọi thứ.

Cấu trúc Avoid

⟹ Cấu trúc: AVOID + NOUN/ PRONOUN/ V-ING

Ví dụ:

Some decided to avoid crowded places because of the Covid 19: Một số người quyết định tránh những nơi đông người bởi vì Covid 19.

She is avoiding me: Cô ấy đang tránh mặt tôi.

She always avoids going to supermarkets on weekends: Cô ấy luôn tránh đi siêu thị vào những ngày cuối tuần.

So sánh cấu trúc Avoid và cấu trúc Prevent

Giống nhau

– Avoid và prevent có một nghĩa giống nhau đó là ngăn điều gì xảy ra và cũng có một cấu trúc tương đương đó là avoid something và prevent something

Ví dụ:

The singer took action to prevent a scandal = The singer took action to avoid a scandal: Ca sĩ đó đã có những động thái để ngăn ngừa một xì-căng-đan.

Khác nhau

– Ngoài điều trên thì hai động từ này khác nhau hoàn toàn.

– Về nghĩa: avoid có nghĩa là tránh, tránh xa còn prevent có nghĩa là ngăn cản. Prevent something còn khác avoid something ở chỗ prevent something chỉ dùng khi người nói lường trước một việc chưa xảy ra, còn Avoid something thì có thể dùng cho việc chưa xảy ra hoặc đã đang xảy ra rồi.

– Về cấu trúc: prevent  something/ somebody + from doing something còn avoid doing something.

Ví dụ:

– Do exercise regularly to prevent health problems. Hãy tập thể dục thường xuyên để ngăn chặn các vấn đề về sức khỏe. (Vấn đề chưa xảy ra)

– He should go home to avoid the demonstration: Anh ta nên về nhà để tránh cuộc biểu tình. (Cuộc biểu tình đã đang hoặc sắp xảy ra)

– His father prevented him from going out during the covid-19 pandemic: Bố anh ấy đã ngăn cản anh ấy đi ra ngoài trong đại dịch covid-19.

– His father avoided going out during the covid 19 pandemic: Bố anh ấy đã ngăn cản anh ấy đi ra ngoài trong đại dịch covid 19.

Bài tập vận dụng

Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành các câu sau:

Câu 1. They sometimes avoid __________ him

A. meeting

B. meet

C. to meet

Đáp án A

Giải thích

⟹ Vì cấu trúc avoid chỉ đi với V-ing nên ta loại 2 đáp án B và C, chọn đáp án đúng là A. (Đôi khi họ tránh gặp anh ta).

Câu 2. The man wanted to avoid _________ on security cameras.

A. to see

B. seeing

C. being seen

Đáp án C

Giải thích

⟹ Vì cấu trúc avoid chỉ đi với V-ing nên ta loại đáp án A. Để ý câu này mang nghĩa bị động (tránh bị nhìn thấy) nên ta chọn đáp án đúng là C. (Người đàn ông muốn tránh bị camera an ninh nhìn thấy).

Câu 3. My dad often avoids ______ to the restaurant on Monday.

A. going

B. go

C. to go

Đáp án A

Giải thích

⟹ Vì cấu trúc avoid chỉ đi với V-ing nên ta loại 2 đáp án B và C, chọn đáp án đúng là A. (Cha tôi thường tránh đi tới nhà hàng vào ngày Thứ Hai).

Câu 4. I told Nam to leave the bar early to avoid _______ with some guys.

A. fighting

B. fight

C. to fight

Đáp án A

Giải thích

⟹ Vì cấu trúc avoid chỉ đi với V-ing nên ta loại 2 đáp án B và C, chọn đáp án đúng là A. (Tôi bảo Nam rời khỏi quán bar sớm để tránh đánh nhau với một số chàng trai).

Câu 5. My mother advised me to avoid_____ up late.

A. staying B. stay C. to stay

Đáp án A

Giải thích

⟹ Vì cấu trúc avoid chỉ đi với V-ing nên ta loại 2 đáp án B và C, chọn đáp án đúng là A. (Mẹ tôi khuyên tôi nên tránh thức khuya).

Câu 6. The lesson was aimed to __________ misunderstanding.

A. avoid

B. prevent

C. A and B are correct

Đáp án C

Giải thích

⟹ Vì câu này mang nghĩa ngăn điều xấu xảy ra nên cả A và B đều đúng, vậy ta chọn đáp án đúng là C. (Bài học đó nhằm ngăn ngừa/ tránh sự hiểu lầm)

Câu 7. They are trying to ________ people from using plastic.

A. avoid

B. prevent

C. A and B are correct

Đáp án B

Giải thích

⟹ Để ý thấy sau từ cần điền có dạng someone from something nên ta loại 2 đáp án A và C, chọn đáp án đúng là B. (Họ đang cố gắng ngăn mọi người sử dụng đồ nhựa).

Câu 8. He wants to __________ me from playing online games.

A. avoid

B. prevent

C. A and B are correct

Đáp án B

Giải thích

⟹ Để ý thấy sau từ cần điền có dạng someone from something nên ta loại 2 đáp án A và C, chọn đáp án đúng là B. (Anh ta muốn ngăn cản con trai mình chơi game trực tuyến).

Câu 9. Its members couldn’t __________ conflicts at the time.

A. avoid

B. prevent

C. A and B are correct

Đáp án A

Giải thích

⟹ Vì câu này nói đến các cuộc xung đột đó (việc đã xảy ra) nên ta loại 2 đáp án B và C, chọn A (Các thành viên của nó không thể tránh các cuộc xung đột vào thời điểm đó).

Câu 10. ______fatty food!

A. avoid

B. prevent

C. A and B are correct

Đáp án A

Giải thích

⟹ Vì câu này mang nghĩa “tránh xa” nên ta loại 2 đáp án B và C, chọn A (Tránh xa thức ăn béo ra!).

Bài 2: Viết lại câu sử dụng cấu trúc Avoid

Đề bài

1. They should not go to the sea today because of the coming storm.

2. Study harder if you don’t want to get a bad mark.

3. He chose another road to go because there was a traffic jam.

4. Why don’t you talk to her at school?

5. Unless they need these rules, there will be conflict between employees.

Đáp án

1. They should avoid going to the sea today because of the coming storm.

2. Study harder if you want to avoid a low score/ getting a low score.

3. To avoid the traffic jam, he chose another road to do.

4. Why do you avoid seeing her at school?

5. These rules are made to avoid conflict between employees.

Bạn đang xem bài viết Ý nghĩa, chức năng và phân biệt với Prevent xem thêm các bài viết khác về chủ đề Ngữ pháp tiếng anh. Chúc bạn 1 ngày vui vẻ!

Related Posts