Toán lớp 12: Ứng dụng trong bài toán lãi suất mới nhất 2023

Bạn đang xem bài viết Ứng dụng trong bài toán lãi suất. Hi vọng sẽ là đáp án bạn ưng ý. Cùng theo dõi nhé!

Lãi kép là một mảng kiến thức tuy đơn giản nhưng ứng dụng cực kì lớn trong các bài toán ôn thi THPT QG môn toán. Bài viết dưới đây chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về công thức lãi kép và một số bài toán vận dụng.

Công thức lãi đơn

Số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra.

Công thức tính lãi đơn:

T = M(1 + r.n)

Trong đó

T: Số tiền cả vốn lẫn lãi sau n kỳ hạn

M: Tiền gửi ban đầu

n: Số kỳ hạn tính lãi

r: Lãi suất định kỳ, tính theo %

Công thức lãi kép

Là số tiền lãi không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên số tiền lãi do tiền gốc đó sinh ra thay đổi theo từng định kỳ.

1. Lãi kép, gửi một lần

T = M(1 + r)n

Trong đó:

T: Số tiền cả vốn lẫn lãi sau n kỳ hạn

M: Tiền gửi ban đầu

n: Số kỳ hạn tính lãi

r: Lãi suất định kỳ, tính theo %

2. Lãi kép, gửi định kỳ

Trường hợp 1: Tiền được gửi vào cuối mỗi tháng

+) Cuối tháng thứ nhất cũng là lúc người đó bắt đầu gửi tiền: T1 = M

+) Cuối tháng thứ 2, người đó có số tiền là:

+) Cuối tháng thứ 3:

+) Cuối tháng thứ n, người đó có số tiền là:

Tiếp cận khác về công thức

+) Tiền gửi tháng thứ nhất sau n – 1 kỳ hạn (n – 1 tháng) thành: M(1 + r)n−1

+) Tiền gửi tháng thứ nhất sau n – 2 kỳ hạn (n – 2 tháng) thành: M(1 + r)n−2

+) Tiền gửi tháng cuối cùng là: M(1 + r)n

Vậy áp dụng công thức tổng cấp số nhân, số tiền cuối cùng tháng n là:

Ta cũng được công thức trên:

Trường hợp 2: Tiền gửi vào đầu mỗi tháng.

Các bài toán ứng dụng lãi đơn, lãi kép

Bài toán 1: Ông Diêu gửi 150 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn 1 năm với lãi suất x ∈ [5%; 7%] năm. Sau 4 năm ông ta rút tất cả tiền ra và vay thêm ngân hàng triệu đồng cũng với lãi suất x%. Ngân hàng cầm lấy lãi suất x bao nhiêu để 3 năm nữa sau khi trả ngân hàng, số tiền của ông Diêu còn lại nhỏ nhất ( giả sử lãi suất không thay đổi).

A. x = 6%

B. x = 7%

C. x = 5%

D. x = 6.5%

Hướng dẫn

Chọn đáp án A

Số tiền của ông sau 4 năm là 150(1 + x)4

Số tiền của ông nợ ngân hàng sau 3 năm từ khi rút tiền là

Sau khi trả ngân hàng số tiền ông còn lại

Ta có .

Vẽ bảng biến thiên thấy f(x) nhỏ nhất tại x = 6%

Bài toán 2: Ông A vay ngắn hạn ngân hàng 100 triệu đồng, với lãi suất 12% trên năm. Ông muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách sau: Sau đúng 1 tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng 1 tháng số tiền hoàn nợ ở mỗi lần là như nhau và trẻ hết tiền nợ đúng ba tháng kể từ ngày vay. Hỏi theo cách đó, số tiền m mà ông A phải trả cho ngân hàng theo cách đó là bao nhiêu? Biết rằng, lãi suất ngân hàng không thay đổi theo thời gian ông A hoàn nợ.

A. (triệu đồng)

B. (triệu đồng)

C. (triệu đồng)

D. (triệu đồng)

Hướng dẫn

Chọn đáp án B

Lãi suất 12%/ 1 năm tương ứng 1%/ tháng nên r = 0,01 (do vay ngắn hạn)

Số tiền gốc sau 1 tháng là: T + T. r – m = T(1 + r) – m

Số tiền gốc sau 2 tháng là: [T(1 + r) – m] + [T(1 + r) – m]x – m = T(1 + r)2 – m[(1 + r) + 1]

Số tiền sau 3 tháng là: T(1 + r)3 – m[(1 + r)2 + 1 + r + 1] = 0

Do đó (triệu đồng)

Bài toán 3: Ông A mong muốn sở hữu khoản tiền 20.000.000đ vào ngày 2/3/2012 ở một tài khoản lãi suất là 6,05%. Hỏi ông A cần đầu tư bao nhiêu tiền trên tài khoản này vào ngày 2/3/2007 để đạt được mục tiêu đề ra?

A. 14.909.965,25 (đồng)

B. 14.909.965,26 (đồng)

C. 14.909.955,25 (đồng)

D. 14.909.865,25 (đồng)

Hướng dẫn

Chọn đáp án A

Gọi V0 là lượng vốn cần đầu tư ban đầu, lượng vốn sẽ được đầu tư trong 5 năm nên ta có:

20.000.000 = V0 * (1 + 0,0605)5

⇒ V0 = 20.000.000 * (1 + 0,0605)−5 = 14.909.965,25 (đồng)

Bài toán 4: Ông Tuấn gửi 9,8 triệu đồng tiết kiệm với lãi suất 8,4%/ 1 năm và lãi suất hằng năm được nhập vào vốn. Hỏi theo cách đó thì sau bao nhiêu năm người đó thu được tổng số tiền 20 triệu đồng (Biết rằng lãi suất không thay đổi).

A. 9 năm

B. 8 năm

C. 7 năm

D. 10 năm

Hướng dẫn

Chọn đáp án A

Gọi P là số tiền gửi ban đầu. Sau n năm (n ∈ ℕ), số tiền thu được là

Pn = P.(1 + 0,084)n = P.(1,084)n

Áp dụng với số tiền bài toán cho ta được

Vì n là số tự nhiên nên ta chọn n = 9

Bài toán 5: Ông Tuấn gửi tiết kiệm với lãi suất 8,4%/ 1 năm và lãi hằng năm được nhập vào vốn. Hỏi sau bao nhiêu năm ngươi đó thu về gấp đôi số tiền ban đầu?

A. 8 năm

B. 9 năm

C. 6 năm

D. 10 năm

Hướng dẫn

Chọn đáp án B

Gọi a là số tiền ban đầu mà người đó gửi vào ngân hàng và n (n ∈ ℕ) là số năm mà số tiền nhận được tăng gấp đôi

Theo công thức lãi kép, ta có phương trình

Vì lãi suất được tính theo năm nên phải đến cuối năm người đó mới nhận được tiền. Do đó, n = 9

Bài toán 6: Anh A mua nhà trị giá ba trăm triệu đồng theo phương thức trả góp

a) Nếu cuối mỗi tháng, bắt đầu từ tháng thứ nhất anh A trẻ 5500000đ và chịu lãi suất số tiền chưa trả là 0,5%/ tháng thì sau bao nhiêu tháng anh A trả hết số tiền trên.

A. n = 64

B. n = 60

C. n = 65

D. n = 64,1

b) Nếu anh A muốn trả hết nợ trong vòng 5 năm và phải trả lãi với mức/ năm thì mỗi tháng anh A phải trả bao nhiêu tiền? ( làm tròn đến nghìn đồng)

A. 5.935.000 (đồng)

B. 5.900.000 (đồng)

C. 5.940.000 (đồng)

D. 5.930.000 (đồng)

Hướng dẫn

Chọn đáp án A

a) Gọi số tiền anh A nợ ban đầu là M, lãi suất hàng tháng là r%, số tiền hằng tháng anh ta phải trả là a

Với đề bài này có thể coi là “người nợ tiền nợ vào đầu tháng”

Người này trả hết nợ, nghĩa là

Thay số rồi bấm Shift Solve sẽ tính được n = 64 với:

M = 300.000.000; r = 0,5%; a = 5.500.000

b) Thay vào công thức:

Với M = 300.000.000; r = 6 (%/năm); a = 5. Tìm a (tiền trả hằng năm):

Vậy tiền trả hằng tháng sẽ áp dụng công thức:

Kết luận: Số tiền phải trả hằng tháng là 5.935.000 (đồng)

Bài toán 7: Một người được lĩnh lương khởi điểm là 700.000đ/ tháng. Cứ ba năm anh ta lại được tăng lương thêm 7%. Hỏi sau 36 năm làm việc anh ta được lĩnh tất cả bao nhiêu tiền.

A. 450.788.972

B. 450.788.900

C. 450.799.972

D. 450.678.972

Hướng dẫn

Chọn đáp án A

Từ đầu năm thứ 1 đến hết năm thứ 3, anh ta nhận được: u1 = 700.000 × 36

Từ đầu năm thứ 4 đến hết năm thứ 6, anh ta nhận được: u2 = 700.000 (1 + 7%) × 36

Từ đầu năm thứ 7 đến hết năm thứ 9, anh ta nhận được: u3 = 700.000 (1 + 7%)2 × 36

…………..

Từ đầu năm thứ 34 đến hết năm thứ 36, anh ta nhận được: u12 = 700.000 (1 + 7%)11 × 36

Vậy sau 36 năm anh ta nhận được tổng số tiền là: u1 + u2 + u3 +…+ u12

Bài tập 8: Theo dự báo với mức tiêu thụ dầu không đổi như hiện nay thì trữ lượng dầu của nước A sẽ hết sau 100 năm nữa. Nhưng do nhu cầu thực tế, mức tiêu thụ tăng lên 4% mỗi năm. Hỏi sau bao nhiêu năm số dầu dự trữ của nước A sẽ hết.

A. n = 41

B. n = 42

C. n = 43

D. n = 41,1

Hướng dẫn

Chọn đáp án A

Mức tiêu thụ dầu hằng năm của nước A theo dự báo là M thì lượng dầu của nước A là 100M

Mức tiêu thụ dầu theo thực tế là:

Gọi x0 là lượng dầu tiêu thụ năm thứ n

Năm thứ 2 là x2 là x2 = M + 4%M = M(1 + 4%) = 1,04M

Năm thứ n là xn = 1,04n−1 M

Tổng tiêu thụ trong n năm là: x1 + x2 + x3 + … + xn = M + 1,04M + 1,042M + … + 1,04n−1M

⇒ (1 + 1,04 + 1,042 + … + 1,04n–1).M = 100 M

⇔ 1 + 1,04 + 1,042 + … + 1,04n–1 = 100

Giải phương trình bằng lệnh SOLVE được n = 41.

Bài toán 9: Biết thể tích khí CO2 năm 1998 là V (m3). 10 năm tiếp theo, mỗi năm thể tích CO2 tăng m%, 10 năm tiếp theo nữa thể tích CO2 mỗi năm tăng n%. Tính thể tích CO2 năm 2016?

A.

B.

C.

D.

Hướng dẫn

Chọn đáp án B

Thể tích khí CO2 năm 2008 là:

Thể tích khí CO2 năm 2016 là:

Bài toán 10: Bà Hoa gửi 100 triệu vào tài khoản định kỳ tính lãi kép với lãi suất là 8%/ năm. Sau 5 năm bà rút toàn bộ tiền và dùng một bữa để sửa nhà, số tiền còn lại bà tiếp tục đem gửi ngân hàng sau 5 năm với cùng lãi suất. Tính số tiền lãi thu được sau 10 năm.

A. 81,412tr

B. 115,892tr

C. 119tr

D. 78tr

Hướng dẫn

Chọn đáp án A

Sau 5 năm bà Hoa rút được số tiền là: 100(1 + 8%)5 = 146.932 triệu

Suy ra số tiền lãi là: 100(1 + 8%)5 – 100 = L1

Bà dùng một nửa để sửa nhà, nửa còn lại gửi vào ngân hàng

Suy ra số tiền bà gửi tiếp vào ngân hàng là: 73.466(1 + 8%)5 = 107.946 triệu. Suy ra số tiền lãi là 107.946 – 73.466 = L2

Vậy số tiền lãi bà Hoa thu được sau 10 năm là: ∑ L = L1 + L2 = 81,412 tr

Bài toán 11: Một người lần đầu gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với kì hạn 3 tháng, lãi suất 2% một súy theo hình thức lãi kép. Sau đúng 6 tháng, người đó gửi thêm 100 triệu đồng với kỳ hạn và lãi suất như trước đó. Tổng số tiền người đó nhận được 1 năm sau khi gửi thêm tiền gần nhất với kết quả nào sau đây?

A. 210 triệu

B. 220 triệu

C. 212 triệu

D. 216 triệu

Hướng dẫn

Chọn đáp án B

3 tháng = 1 quý nên 6 tháng = 2 quý và 1 năm với 4 quý

Sau 6 tháng người đó có tổng số tiền là: 100. (1 + 2%)2 = 104,04tr

Người đó gửi thêm 100tr nên sau tổng số tiền khi đó là 104,04 + 100 = 204,04 tr

Suy ra số tiền sau 1 năm nữa là: 204,04 (1 + 2%)4 ≈ 220tr

Bài toán 12: Một người gửi tiết kiệm với lãi suất 8,4%/ năm và lãi hàng năm được nhập vào vốn. Hỏi sau bao nhiêu năm người đó thu được gấp đôi số tiền ban đầu?

A. 9

B. 10

C. 8

D. 7

Hướng dẫn

Chọn đáp án A

Pn = P(1 + 0,084)n

Số tiền sau n năm gấp đôi số tiền ban đầu là:

2P = P(1 + 0,084)n ⇔ P =log1,084 2 ≈ 8,6 = 9 năm

Bài toán 13: Một người gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất ban đầu 4%/năm và lãi hàng năm được nhập vào vốn. Cứ sau một năm lãi suất tăng 0,3%. Hỏi sau 4 năm tổng số tiền người đó nhận được gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 119 triệu

B. 119,5 triệu

C. 120 triệu

D. 120,5 triệu

Hướng dẫn

Chọn đáp án A

Năm thứ I:

Năm thứ II:

Năm thứ III:

Năm thứ IV:

Tổng số tiền nhận được sau 4 năm là: T = T1 + T2 + T3 + T4 = 119tr

Bài toán 14: Anh Nam mong muốn rằng sau 6 năm sẽ có tỷ để mua nhà. Hỏi anh Nam phải gửi vào ngân hàng một khoản tiền tiết kiệm như nhau hàng năm gần nhất với giá trị nào sau đây, biết rằng lãi suất của ngân hàng là 8%/năm và lãi hàng năm được nhập vào vốn.

A. 253,5 triệu

B. 251 triệu

C. 253 triệu

D. 252,5 triệu

Hướng dẫn

Chọn đáp án D

Cuối năm thứ I:

T1 = a + a.m = a(1 + m)

Đầu năm thứ II:

Cuối năm thứ II:

Suy ra cuối năm thứ n:

(Trong đó a là số tiền ban đầu, m là lãi suất, n là số tháng)

Áp dụng: T = 2.1000tr, n = 6, m = 0,08 ⇒ a ≈ 252,5tr

Bài toán 15: Một người gửi 15 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn 1 quý, với lãi suất 1,65% một quý. Hỏi sau bao lâu người gửi có ít nhất 20 triệu đồng (bao gồm cả vốn lẫn lãi) từ số vốn ban đầu? (Giả sử lãi suất không thay đổi)

A. 16 quý

B. 18 quý

C. 17 quý

D. 19 quý

Hướng dẫn

Chọn đáp án B

Cách 1: Tổng số tiền vốn lẫn lãi sau k (quý là):

Thời gian có 20 triệu ⇔ (quý)

Vậy sau 18 quý người đó có ít nhất 20 triệu đồng

Cách 2:

Pn = P(1 + r)n, Pn = 20tr, P = 15tr

Bài toán 16: Biết rằng năm 2001, dân số Việt Nam là 78.685.800 người và tỉ lệ tăng dân số năm đó là 1,7%. Cho biết sự tăng dân số được ước tính theo công thức. S = A.eNr (trong đó A: là dân số của năm lấy làm mốc tính, S là dân số sau N năm, r là tỉ lệ tăng dân số hàng năm), cứ tăng dân số với tỉ lệ như vậy thì đến năm nào dân số nước ở mức 120 triệu người.

A. 2026

B. 2022

C. 2020

D. 2025

Hướng dẫn

Chọn đáp án A

S = A.eN.r

Bài toán 17: Số tiền 58.000.000đ gửi tiết kiệm trong 8 tháng thì lãnh về được 61.329.000đ, lãi suất hàng tháng là?

A. 0,8%

B. 0,6%

C. 0,5%

D. 0,7%

Hướng dẫn

61,329 = 58(1 + q)8 (q là lãi suất)

Chọn đáp án D

Bài toán 18: Cô giáo dạy văn gửi 200 triệu đồng loại kì hạn 6 tháng vào ngân hàng với lãi suất 6,9% một năm thì sau 6 năm 9 tháng hỏi cô giáo dạy văn nhận được bao nhiêu tiền cả vốn và lãi biết rằng cô giáo không rút lãi ở tất cả các kì hạn trước và nếu rút trước ngân hàng sẽ trả lãi suất theo loại lãi suất không kì hạn là 0,002% một ngày (1 tháng tính 30 ngày)

A. 471.688.328,8

B. 302.088.933,9

C. 311.392.005,1

D. 321.556.228,1

Hướng dẫn

Chọn đáp án C

Kì hạn 6 tháng nên mỗi năm có 2 kì hạn

⇒ Lãi suất mỗi kì hạn là:

6 năm 9 tháng = 81 tháng = 13.6 + 3 tháng = 13 kì hạn + 3 tháng

Số tiền cô giáo thu được sau 13 kì là: T1 = 200(1 + 3,45%)13

Số tiền cô giáo thu được trong 3 tháng tiếp theo là: T2 = 200(1 + 3,45%)13 × 0,002% × 3 × 30

Vậy số tiền cô giáo nhận được sau 6 năm 9 tháng là: T = T1 + T2 ≈ 311,3920051

Bài toán 19: Một người muốn sau 4 tháng có 1 tỷ để xây nhà. Hỏi người đó phải gửi mỗi tháng là bao nhiêu tiền (như nhau). Biết lãi suất 1 tháng là 1%.

A. (tỷ đồng)

B. (tỷ đồng)

C. (tỷ đồng)

D. (tỷ đồng)

Hướng dẫn

Chọn đáp án B

Gọi Tn là số tiền thu được ở cuối tháng n, x là số tiền thêm vào mỗi tháng

Ta có

Suy ra Tn = 1,01x + 1,012x + … + 1,01nx

Sau 4 tháng bằng đầu tháng thứ nhất đến cuối tháng

Bài toán 20: Một người gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với kì hạn 3 tháng, lãi suất 5% một quý theo hình thức lãi kép (sau 3 tháng sẽ tính lãi và cộng vào gốc). Sau đúng tháng, người đó gửi thêm 50 triệu đồng với kì hạn và lãi suất như trước đó. Cho biết số tiền cả gốc và lãi được tính theo công thức T = A(1 + r)n, trong đó A là số tiền gửi, r là lãi suất và n là số kì hạn gửi. Tính tổng số tiền người đó nhận được 1 năm sau khi gửi tiền.

A. ≈ 176,676 triệu đồng

B. ≈ 178,676 triệu đồng

C. ≈ 177,676 triệu đồng

D. ≈ 179,676 triệu đồng

Hướng dẫn

Chọn đáp án A

Sau 6 tháng (2 quý = 2 kì hạn) người đó có số tiền: T1 = 100(1 + 5%)2 = 110,25 triệu

Sau khi gửi thêm 50 triệu thì số tiền trong ngân hàng là: T2 = T1 + 50

Suy ra số tiền thu được sau 6 tháng nữa để tròn 1 năm là: T3 = T2(1 + 5%)2 = (T1 + 50)(1 + 5%)2

Vậy tổng số tiền thu được sau 1 năm là: T = T3 = (T1 + 50)(1 + 5%)2 ≈ 176,68 triệu đồng.

Bạn đang xem bài viết Ứng dụng trong bài toán lãi suất xem thêm các bài viết khác về chủ đề Toán lớp 12. Chúc bạn 1 ngày vui vẻ!

Related Posts