TTTS vào 10 2023: Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 tỉnh Lạng Sơn năm 2016

Bạn đang tìm hiểu Thông tin tuyển sinh vào THPT, Tuyển sinh lớp 10 2023.ttgdnn-gdtxquan11.edu.vn gửi tới các bạn bài Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 tỉnh Lạng Sơn năm 2016. Hi vọng là điều các bạn đang tìm kiếm.

TÔI. nhập học trung học (Ngoại trừ trường trung học tài năng Zhu Wen’an và trường trung học dân tộc thiểu số tỉnh))

1. Đối tượng, khu vực tuyển sinh

Học sinh thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; đã tốt nghiệp trung học cơ sở và đủ độ tuổi theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

2. Phương thức xét tuyển

2.1 Tuyển dụng trực tiếp

– Trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở;

– học sinh là người thiểu số;

– học sinh khuyết tật;

– Học sinh đạt giải trên cấp quốc gia về văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cấp trung học, cuộc thi khoa học kỹ thuật.

2.2. Xét tuyển

Tuyển sinh THPT: Bình Độ, Pác Khuông, Tân Thành, Tiểu học Ba Son (trực thuộc THPT Cao Lộc) và THCS Ngô Thì Sỹ.

2.3.làm bài kiểm tra

a) Môn thi và hình thức thi: thi viết, chia làm 3 môn: văn, toán, tiếng Anh.

b) Thời gian làm bài: môn toán, ngữ văn: 120 phút; môn Tiếng Anh: 60 phút (Tiếng Anh, thí sinh thi trên giấy thi trắc nghiệm).

c) Kết quả thi và điểm thi:

– Điểm của bài thi là tổng các điểm thành phần của từng câu hỏi trong bài thi và được chấm theo thang điểm 10.

– Hệ số kết quả thi: Ngữ văn, Toán hệ số 2; Môn Tiếng Anh hệ số 1.

– Điểm xét tuyển là tổng điểm của 3 bài thi đã tính theo hệ số cộng với điểm đối với đối tượng ưu tiên, khuyến khích.

3. Mô hình ưu tiên, khuyến khích

* Đủ điều kiện cho hệ thống ưu tiên

– 3,0 điểm một trong các môn sau:

+ con liệt sĩ;

+ 81% số trẻ em tàn tật do chiến tranh trở lên bị mất khả năng lao động;

+ Con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đối với con của người đã nhận “Giấy chứng nhận hưởng chính sách thương binh” và người đã nhận “Giấy chứng nhận chính sách thương binh”.

– 2,0 điểm một trong các môn sau:

+ Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

+ Con thương tật dưới 81% mất khả năng lao động;

+ Con của bệnh binh là thương tật dưới 81%;

+ Con của người đã được cấp “Giấy chứng nhận chính sách thương binh nhưng đã được cấp Giấy chứng nhận thương binh chính sách bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

– Cộng 1,0 cho một trong các môn học:

+ Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

+ dân tộc thiểu số;

+ Người học đang sinh sống và học tập tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

* Những người thích hệ thống phần thưởng

Đạt giải cá nhân kỳ thi học sinh giỏi các môn văn hóa cấp THCS:

– Giải nhất cấp tỉnh: cộng 2,0 điểm;

– Giải nhì cấp tỉnh: cộng 1,5 điểm;

——Giải ba cấp tỉnh: cộng 1,0 điểm;

– Giải khuyến khích cấp tỉnh: cộng 0,5 điểm

Giải cá nhân, tập thể trong các cuộc thi nghệ thuật; thể dục thể thao; Hội thao giáo dục quốc phòng; Thi thực hành một trong các môn hóa học, sinh học; thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật; thi vận dụng kiến ​​thức giải quyết tình huống thực tiễn; thi Olympic tài năng tiếng Anh; ngày hội ngoại ngữ do Nhà nước tổ chức phòng giáo dục và đào tạo cùng với các phân hiệu trường trung học cơ sở cấp tỉnh, cụ thể như sau:

– Giải cá nhân:

+ Giải Quốc gia, giải Nhất hoặc giải Vàng cấp tỉnh: cộng 2,0 điểm;

+ Giải nhì hoặc giải bạc cấp tỉnh: cộng 1,5 điểm;

+ Đạt giải ba hoặc huy chương đồng cấp tỉnh: cộng 1,0 điểm;

giải đồng đội cấp quốc gia (Hội thao giáo dục quốc phòng, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, cầu mây, điền kinh, đồng ca, song ca…):

+ Theo quy định cụ thể của Ban tổ chức từng nội dung thi đấu, số lượng cầu thủ, vận động viên, diễn viên trong nội dung thi đấu đồng đội dao động từ 02 đến 22;

+ Mức điểm thưởng đối với cá nhân tham gia thi đấu đồng đội như đối với thi đấu cá nhân.

Học sinh đạt chứng chỉ nghề trong các kỳ thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo Trung học cơ sở tổ chức:

– Loại khá: cộng 1,5 điểm;

– Điểm khá: cộng 1,0 điểm;

– Trung bình: cộng 0,5 điểm.

Các quy định khác:

– Học sinh đạt nhiều giải khác nhau trong cuộc thi chỉ được cộng 01 điểm cho hạng đạt giải cao nhất;

– Học sinh đạt giải trong kỳ thi THCS được cộng điểm toàn trường và được cộng điểm khi dự thi vào lớp mười;

– Điểm thưởng cao nhất cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích không quá 5,0 điểm.

hai.Tuyển sinh trường trung học thiên tài Zhu Wen’an

1. Đối tượng và điều kiện

Học sinh tốt nghiệp THCS loại khá trở lên; được xếp loại hạnh kiểm và học lực của lớp cấp THCS từ khá trở lên trong cả năm học; đủ độ tuổi theo quy định của Điều lệ trường THCS, THPT hiện hành. trường học, trường phổ thông có nhiều cấp học, có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

2. Mục tiêu

Tuyển sinh 370 học sinh vào 10 lớp, gồm:

– 08 lớp chuyên: Toán (Lớp 02), Vật lý (Lớp 01), Hóa học (Lớp 02), Ngữ văn (Lớp 01), Tiếng Anh (Lớp 01), Tiếng Trung (Lớp 01);

– 02 Khóa học không chuyên nghiệp.

3. Phương thức xét tuyển

Có 2 đợt xét tuyển (sơ tuyển và xét tuyển):

Đợt 1: tổ chức sơ tuyển cho những học sinh có hồ sơ hợp lệ, đủ tiêu chuẩn dự thi theo quy định;

Đợt 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đạt sơ tuyển đợt 1.

4. Đề thi và câu hỏi

– Môn thi: Ngoài bài thi tuyển sinh lớp 10 THPT chung và thi môn chuyên, thí sinh còn thi viết 4 môn: văn, toán, tiếng Anh. Học sinh lớp tiếng Trung làm bài kiểm tra tiếng Anh;

– Hình thức kiểm tra: Việc kiểm tra theo chuyên đề được thực hiện theo hình thức tự luận hoặc kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm, thí sinh làm bài trên giấy trắc nghiệm. Môn tiếng Anh, thí sinh làm bài vào giấy thi. Đề Tiếng Anh Chuyên Gia sử dụng hình thức phù hợp để đánh giá cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

5. Thời gian thi

– Bài thi không chuyên: môn Toán, Ngữ văn thời gian 120 phút, môn Tiếng Anh 60 phút;

– Thi nghiệp vụ: 150 phút.

ba.Đầu vào trường trung học giáo dục và đào tạo

1. Đối tượng tuyển sinh

1.1.Học sinh dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú đã định cư tại địa bàn tuyển sinh đủ 3 năm (tính đến ngày dự tuyển) theo quy định hiện hành.

1.2 Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, cán bộ dân tộc không thuộc diện hạn chế quy định tại Điều 1.1 nhưng có hộ khẩu thường trú và đã định cư tại vùng nguồn kinh tế do UBND tỉnh quy định từ 03 năm trở lên (tính đến ngày nhập học) (tỷ lệ học sinh phổ thông dân tộc thiểu số khu vực này Không quá 20% chỉ tiêu tuyển sinh của từng huyện).

– Đối với thí sinh quốc tịch Kinh có hộ khẩu thường trú và đã sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên (tính đến ngày nhập học) thì tỷ lệ tuyển sinh không quá 5% chỉ tiêu tuyển sinh của mỗi huyện .

2. Khu vực tuyển sinh

– Thôn, xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 11 của Hội đồng dân tộc thiểu số.

– Các thôn, xã được UBND tỉnh chỉ định là địa bàn đào tạo cán bộ dân tộc (Chi tiết xem Phụ lục 2).

3. Chỉ tiêu tuyển sinh

Tổng chỉ tiêu tuyển sinh là 175 học sinh, chia thành: 20 chỉ tiêu xét tuyển thẳng và 155 chỉ tiêu xét tuyển (Chi tiết xem Phụ lục 3).

4. Tiêu chuẩn xét tuyển

– Học viên nhập học đúng quy định.

– Hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học (học sinh đăng ký học trường PTDTNT); tốt nghiệp trung học cơ sở (học sinh đăng ký học trường PTDTNT tỉnh).

– Độ tuổi học sinh thực hiện theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

5. Chế độ ưu tiên, khuyến khích

Đăng ký với tư cách là học sinh trung học không chuyên

6. Phương thức xét tuyển

6.1. Truy cập trực tiếp

Học sinh từ các nhóm mục tiêu và học khu đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây có thể được ghi danh trực tiếp vào các trường thiểu số:

– Học sinh dân tộc thiểu số ít người;

– Học sinh là người dân tộc thiểu số đạt điều kiện dự tuyển và đạt giải các môn văn hóa trên cấp quốc gia; văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học kỹ thuật học sinh trung học.

6.2.Tình hình tuyển sinh của các trường THCS, THPT trên địa bàn huyện

Nhập học bằng phương pháp kiểm tra đầu vào. Phòng giáo dục và đào tạo lập kế hoạch tuyển sinh trình UBND huyện phê duyệt, chủ yếu gồm các nội dung chính: điều kiện tuyển sinh, vị trí địa lý, tiêu chuẩn tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh theo tiêu chuẩn. .

6.3. Tuyển sinh vào các trường PTDTNT tỉnh

Thi tuyển kết hợp với thi tuyển sinh

a) Tuyển sinh: Chỉ tiêu 02 học sinh/khu học chánh.

Đối tượng nghiên cứu là học sinh đang học tại các trường THCS trên địa bàn huyện. Giao phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng tiêu chuẩn tuyển sinh và hướng dẫn thực hiện.

b) Thi tuyển sinh: Thí sinh dự thi 03 bài chung trong Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học mà thí sinh đăng ký dự thi.

– Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 bài thi (toán, văn, tiếng Anh) tính theo hệ số (tiếng Trung, toán hệ số 2; môn tiếng Anh hệ số 1) cộng với điểm ưu tiên đối tượng. ,khuyến khích

– Xét tuyển theo điểm thấp nhất tỉnh: 35% tổng số thí sinh toàn tỉnh xét tuyển theo thứ tự điểm từ điểm cao xuống điểm thấp.

——10% chỉ tiêu tuyển sinh đối với người dân tộc thiểu số (tỷ lệ dân số toàn tỉnh khá thấp), sắp xếp theo thứ tự từ điểm cao xuống thấp theo điểm thi tuyển sinh đại học trong tổng số thí sinh toàn tỉnh.

– Số chỉ tiêu còn lại của từng huyện được lựa chọn căn cứ vào: điểm thi; cơ cấu huyện, huyện (chú trọng các xã nghèo nhất tỉnh, nơi tạo nguồn cán bộ là người dân tộc thiểu số); đối tượng học sinh thuộc diện thể chế, chính sách.

Tuyensinh247.com

Related Posts