TTTS vào 10 2023: Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Thái Bình 2018

Bạn đang tìm hiểu Thông tin tuyển sinh vào THPT, Tuyển sinh lớp 10 2023.ttgdnn-gdtxquan11.edu.vn gửi tới các bạn bài Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Thái Bình 2018. Hi vọng là điều các bạn đang tìm kiếm.

1. Phương pháp

a) Trường THPT công lập: Thực hiện thi tuyển.

b) Trường THPT tư thục: Thực hiện theo phương thức tuyển sinh.

2. Đối tượng

Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học đã hoàn thành giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên đúng độ tuổi quy định của điều lệ.

3. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, cơ chế khuyến khích

3.1 Những đối tượng sau đây được tuyển thẳng vào cấp trung học phổ thông:

a) Học sinh phổ thông dân tộc nội trú;

b) học sinh là người thiểu số;

c) học sinh khuyết tật;

d) Học sinh đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa; văn nghệ; điền kinh; cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học.

1.1.Chế độ ưu tiên:

MỘT) Thêm 3 điểm vào một trong các đối tượng:

– con liệt sĩ;

– Con thương tật mất khả năng lao động từ 81% trở lên, bệnh binh mất khả năng vận động từ 81% trở lên;

– Con của người đã được hưởng “_2i Giấy chứng nhận hưởng chính sách thương binh và được cấp Giấy chứng nhận hưởng chính sách thương binh” bị suy giảm từ 81% trở lên;

– Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;

– Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

– Con của người hoạt động cách mạng từ Tổng khởi nghĩa 01/01/1945 đến tháng 8/1945.

hai) 2,5 điểm đối với một trong các môn sau:

– Con của anh hùng quân đội, con của anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

– Dưới 81% trẻ em tàn tật do chiến tranh bị mất khả năng lao động;

– Dưới 81% con của bệnh binh bị mất khả năng lao động;

– Suy giảm khả năng lao động dưới 81% đối với con của người được cấp Giấy chứng nhận đối tượng chính sách cựu chiến binh và Giấy chứng nhận đối tượng chính sách cựu chiến binh.

c) 2,0 điểm đối với các môn sau:

– người có cha hoặc mẹ là người thiểu số;

– dân tộc thiểu số;

– Người học đang sinh sống và học tập tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

1.2. Chế độ đề xuất:

Học sinh đạt chứng chỉ nghề trong các kỳ thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo Trung học cơ sở tổ chức:

– Loại khá: cộng 1,5 điểm;

– Điểm khá: cộng 1,0 điểm;

– Trung bình: cộng 0,5 điểm.

Tổ chức thi tuyển sinh

4. Môn thi

a) Thi viết 3 môn: toán, ngữ văn và môn thứ ba; thời gian làm bài của môn toán và ngữ văn là 120 phút, môn thứ ba là 60 phút.

b) Đối tượng thứ ba được lựa chọn ngẫu nhiên trong số các đối tượng còn lại, phù hợp để đăng ký dự tuyển và công bố sớm nhất vào ngày 10 tháng 5 năm 2018.

4.2.Kết quả chấm thi, hệ thống sổ điểm thi:

a) Điểm bài thi là tổng điểm các tiểu mục của từng câu trong bài thi, làm theo hệ thống thang điểm 10, tối đa đến 0,25 điểm, không làm tròn; điểm xét tuyển là tổng điểm của ba đối tượng ưu tiên, khuyến khích được cộng hệ số điểm. Thí sinh trúng tuyển không được có điểm bài thi từ 1,0 điểm trở xuống.

b) Điểm xét tuyển hệ số: toán, văn hệ số 2; môn thứ ba hệ số 1.

5. Ngày thông báo: 06/08/2018.

6. Chỉ tiêu xét tuyển:
































con số TT

trường trung học cơ sở

số lớp

tổng số học sinh

ghi chú

người đầu tiên

hồng nhân

13

585

45 giờ/ca

2

Sông Bắc Duyên

13

585

45 giờ/ca

3

sông viyan phía nam

mười

450

45 học sinh/lớp

4

sông hồng phía đông

thứ mười hai

540

45 giờ/ca

5

Quỳnh Dao

14

630

45 giờ/ca

6

Quỳnh Thọ

14

630

45 học sinh/lớp

7

Fude

14

630

45 học sinh/lớp

số 8

Đông Quản Nam

11

495

45 học sinh/lớp

9

Đông Quan Bắc

14

630

45 giờ/ca

mười

thiên hồng

thứ mười hai

540

45 giờ/IOP

11

mỹ linh

9

405

45 học sinh/lớp

thứ mười hai

Dong Cuiying

14

630

45 giờ/ca

13

Xi Cuiying

13

585

45 giờ/lớp

14

Thái Ninh

mười

450

45 học sinh/lớp

15

thái phủ

mười

450

45 học sinh/lớp

16

Đông Thiên Hải

mười

450

45 học sinh/lớp

17

Tây Thiên Hải

14

630

45 học sinh/lớp

18

Nam Thiên Hải

15

675

45 học sinh/lớp

19

Bắc Kiến Xương

thứ mười hai

540

45 học sinh/lớp

20

Nguyễn Du

thứ mười hai

540

45 học sinh/lớp

hai mươi mốt

Thanh toán

9

405

45 học sinh/lớp

hai mươi hai

Chu Vạn Nam

11

495

45 học sinh/lớp

hai mươi ba

Nguyên

14

630

45 học sinh/lớp

hai mươi bốn

vũ điền

thứ mười hai

540

45 học sinh/lớp

25

Fan Guangtan

7

315

45 học sinh/lớp

26

Lý Bằng

13

585

45 học sinh/lớp

27

Lê Quý Đôn

14

630

45 học sinh/lớp

28

Nguyễn Đức Cảnh

14

630

45 học sinh/lớp

29

Tập trung vào Thái Bình

13

475

Lớp chuyên: 35 HS/lớp, lớp không chuyên 45 HS/lớp

tất cả

353

15,775

Theo TTHN

Related Posts