Tuyển sinh ĐH-CĐ 2023: Đại học Bình Dương xét tuyển bổ sung năm 2018

ttgdnn-gdtxquan11.edu.vn gửi tới các bạn bài Đại học Bình Dương xét tuyển bổ sung năm 2018. Hi vọng là điều các bạn đang tìm kiếm.

1. Đối tượng tuyển sinh

Mọi công dân Việt Nam không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, thành phần xã hội, điều kiện kinh tế đều có thể đăng ký xét tuyển vào trường đại học nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây. Đại học chính quy:

a) Tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên.

b) Có sức khỏe và khả năng học tập theo quy định hiện hành. Đối với người tàn tật, con đẻ của những người tham gia biểu tình được UBND tỉnh xác định sau khi nhiễm chất độc hóa học bị dị tật, dị dạng, hậu quả dẫn đến suy giảm khả năng tự chăm sóc bản thân trong sinh hoạt và học tập. Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho vào học căn cứ vào điều kiện sức khoẻ và yêu cầu chuyên môn;

c) Nộp hồ sơ xét tuyển và lệ phí đăng ký dự thi đầy đủ, đúng thời hạn theo thủ tục quy định;

2. Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc

3. Phương thức xét tuyển: Năm 2018, trường tuyển sinh theo 3 phương thức sau:

Lựa chọn 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia.

Phương án II: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập năm lớp 10, 11, 12 (dựa vào học bạ THPT).

Tùy chọn 3: Xét tuyển dựa vào học lực lớp 12.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

















lớn lao

mã ngành

khối tuyển sinh

Phí tuyển sinh trung học bổ sung

Điểm chuẩn THPT

học bạ học sinh

chuyên ngành đào tạo đại học

quản trị kinh doanh

7340101

A00,A01,C00,D01

60

13,5

15

Kế toán

7340301

A00,A01,C00,D01

50

13,5

15

Tài chính – Ngân hàng

7340201

A01,A09,C00,D01

30

13,5

15

luật kinh tế

7380107

A00,A01,C00,D01

40

13,5

15

Công nghệ sinh học

7420201

A00,A01,B00,D01

30

14

15

công nghệ thông tin

7480201

A00,A01,A02,D01

30

13,5

15

Công nghệ kỹ thuật điện và điện tử

7510301

A00,A01,A02,D01

35

13,5

15

Công nghệ kỹ thuật kiến ​​trúc

7510102

A00,A01,V00,V01

mười

14

15

ngành kiến ​​​​trúc

7580101

A00,A09,V00,V01

20

14

15

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

A00,A01,A02,A09

30

13,5

15

tiệm thuốc

7720201

A00, B00, C08, D07

84

16

16

văn học

7229030

A01,A09,C00,D01

20

14

15

Tiếng Anh

7220201

A01, D01, D10, D66

hai mươi hai

13,5

15

Du lịch (Việt Nam học)

7310630

A01,A09,C00,D01

35

13,5

15

bảng khối xét tuyển













T00

toán học

sinh ra

tài năng thể thao

mứt

chủ đề 1

chủ đề 2

chủ đề 3

A00

toán học

vật lý

Hóa chất

A01

toán học

vật lý

Tiếng Anh

A02

toán học

sinh vật học

vật lý

A09

toán học

địa lý

giáo dục công dân

B00

toán học

sinh vật học

Hóa chất

C00

địa lý

lịch sử

văn học

C08

văn học

Hóa chất

sinh vật học

D01

toán học

ngoại ngữ

văn học

D07

toán học

Hóa chất

Tiếng Anh

D10

toán học

địa lý

Tiếng Anh

D66

văn học

giáo dục công dân

Tiếng Anh

v00

toán học

vật lý

vẽ tranh nghệ thuật

V01

toán học

văn học

vẽ tranh nghệ thuật

5. Yêu cầu nhập học Kết quả thi thpt quốc gia năm 2018 thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn ngưỡng xét tuyển các ngành bổ sung. 6. Thời gian xét tuyển: từ13 Tháng Tám, 2018

cho đến cuối ngày

20 Tháng Tám, 2018

.

7. Hồ sơ nhập học bao gồm – Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường Đại học Bình Dương).– Bản chính học bạ kỳ thi THPT quốc gia năm 2018.

8. Cách thức nộp hồ sơ:

Bằng thư hoặc trực tiếp đến chuyển phát nhanh của trường.

người nhận:

Phòng Tuyển sinh Trường Đại học Bình Dương Số 504 Đại lộ Bình Dương – Phường Hiệp Thành – TP Thủ Dầu Một – Bình Dương.[Đơn vị tính:VN đồng]

















ĐT: (0274) 3822 058 – 3820 833 – 730 3399

9. Học phí học kỳ I năm học 2018-2019

TT

các chi nhánh

học phí

Phí vào cửa

Bảo hiểm y tế

người đầu tiên

Tiếng Anh

6.130.000 won

450.000 won

12 tháng: 300.500 yên

15 tháng: 375.500 yên

2

ngành kiến ​​​​trúc

6.330.000 won

450.000 won

12 tháng: 300.500 yên

15 tháng: 375.500 yên

3

Công nghệ kỹ thuật điện tử

5.880.000 won

450.000 won

12 tháng: 300.500 yên

15 tháng: 375.500 yên

4

Công nghệ kỹ thuật kiến ​​trúc

6,2 triệu won

450.000 won

12 tháng: 300.500 yên

15 tháng: 375.500 yên

5

công nghệ thông tin

6,25 triệu won

450.000 won

12 tháng: 300.500 yên

15 tháng: 375.500 yên

6

Công nghệ sinh học

5.590.000 won

450.000 won

12 tháng: 300.500 yên

15 tháng: 375.500 yên

7

ngân hàng và tài chính

6.130.000 won

450.000 won

12 tháng: 300.500 yên

15 tháng: 375.500 yên

số 8

quản trị kinh doanh

6.130.000 won

450.000 won

12 tháng: 300.500 yên

15 tháng: 375.500 yên

9

Kế toán

6.130.000 won

450.000 won

12 tháng: 300.500 yên

15 tháng: 375.500 yên

mười

luật kinh tế

6.120.000 won

450.000 won

12 tháng: 300.500 yên

15 tháng: 375.500 yên

11

văn học

5.860.000 won

450.000 won

12 tháng: 300.500 yên

15 tháng: 375.500 yên

thứ mười hai

xã hội học

5.740.000 won

450.000 won

12 tháng: 300.500 yên

15 tháng: 375.500 yên

13

việt nam học

5.740.000 won

450.000 won

12 tháng: 300.500 yên

15 tháng: 375.500 yên

14

giáo dục thể chất

4.820.000 won

450.000 won

12 tháng: 300.500 yên

15 tháng: 375.500 yên

15

tiệm thuốc

11,35 triệu won

450.000 won

12 tháng: 300.500 yên

15 tháng: 375.500 yên

Related Posts