Tuyển sinh ĐH-CĐ 2023: Đại học Văn hóa Hà Nội công bố phương án tuyển sinh 2022

ttgdnn-gdtxquan11.edu.vn gửi tới các bạn bài Đại học Văn hóa Hà Nội công bố phương án tuyển sinh 2022. Hi vọng là điều các bạn đang tìm kiếm.

1.1. Đối tượng, điều kiện tại thời điểm xét tuyển.

– Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; 

– Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

– Thí sinh đạt ngưỡng đầu vào theo Quy định của từng phương thức xét tuyển, có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ xét tuyển theo Quy định.

1.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

1.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển):

Năm 2022, Trường Đại học Văn hoá Hà Nội sẽ tuyển sinh theo 04 phương thức:

– Xét tuyển thẳng theo Quy chế Tuyển sinh năm 2022 của Bộ GD & ĐT

– Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2022;

– Xét học bạ THPT kết hợp với quy định của Trường;

– Xét học bạ THPT kết hợp với thi năng khiếu.

1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành, theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo.

Tổng chỉ tiêu xét tuyển năm 2022 là 1535. Nhà trường phân bổ chỉ tiêu theo các phương thức như sau:

– Phương thức xét điểm thi THPT: 70% chỉ tiêu

– Các phương thức khác: 30% chỉ tiêu

(Trong trường hợp xét tuyển theo từng phương thức xét tuyển trước chưa đủ chỉ tiêu, chỉ tiêu còn lại được chuyển sang xét tuyển theo các phương thức xét tuyển sau).
















































TT

Mã ngành/ nhóm ngành xét tuyển

Tên ngành/ nhóm ngành xét tuyển

Mã phương thức xét tuyển

Tên phương thức xét tuyển

Chỉ tiêu (dự kiến)

Các tổ hợp xét tuyển

 
 

1

7810101

Du lịch 

 

1.1

7810101A

 – CN: Văn hoá du lịch

7810101A

Xét điểm thi THPT

200 

 

C00, D01, D78

 

7810101AK

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

1.2

7810101B

 – CN: Lữ hành, hướng dẫn du lịch

7810101B

Xét điểm thi THPT

110 

 

C00, D01, D78

 

7810101BK

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

1.3

7810101C

 – CN: Hướng dẫn du lịch quốc tế

7810101C

Xét điểm thi THPT

110 

 

D01, D78, D96

 

7810101CK

Xét học bạ kết hợp

D01

 

2

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

Xét điểm thi THPT

150

 

C00, D01, D78

 

7810103K

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

3

7380101

Luật

7380101

Xét điểm thi THPT

65

 

C00, D01, D96

 

7380101K

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

4

7220110

Sáng tác văn học

7220110

Xét học bạ kết hợp thi năng khiếu

15

N00

 

5

7220112

Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam 

 

5.1

7220112A

 – CN: Tổ chức và QLVH vùng DTTS

7220112A

Xét điểm thi THPT

 30

 

C00, D01, D78

 

7220112AK

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

5.2

7220112B

 – CN: Tổ chức và QL Du lịch vùng DTTS

7220112B

Xét điểm thi THPT

 35

 

C00, D01, D78

 

7220112BK

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

6

7220201

Ngôn ngữ Anh

7220201

Xét điểm thi THPT

80

 

D01, D78, D96

 

7220201K

Xét học bạ kết hợp

D01

 

7

7229040

Văn hoá học 

 

7.1

7229040A

 – CN: Nghiên cứu văn hoá

7229040A

Xét điểm thi THPT

 40

 

C00, D01, D78

 

7229040AK

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

7.2

7229040B

 – CN: Văn hoá truyền thông

7229040B

Xét điểm thi THPT

70 

 

C00, D01, D78

 

7229040BK

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

7.3

7229040C

 – CN: Văn hoá đối ngoại

7229040C

Xét điểm thi THPT

 40

 

C00, D01, D78

 

7229040CK

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

8

7229042

Quản lý văn hoá 

 

8.1

7229042A

 – CN: Chính sách văn hoá và quản lý nghệ thuật

7229042A

Xét điểm thi THPT

175

 

C00, D01, D78

 

7229042AK

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

8.2

7229042C

 – CN: Quản lý di sản văn hoá

7229042C

Xét điểm thi THPT

50 

 

C00, D01, D78

 

7229042CK

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

8.3

7229042D

 – CN: Biểu diễn nghệ thuật

7229042D

Xét học bạ kết hợp thi năng khiếu

25

N00

 

8.4

7229042E

 – CN: Tổ chức sự kiện văn hoá

7229042E

Xét điểm thi THPT

50

 

 

C00, D01

 

7229042EK

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

7229042EN

Xét học bạ kết hợp thi năng khiếu

N05

 

9

7320101

Báo chí

7320101

Xét điểm thi THPT

80

 

C00, D01, D78

 

7320101K

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

10

7320201

Thông tin – Thư viện 

7320201

Xét điểm thi THPT

45

C00, D01, D96

 

7320201K

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

11

7320205

Quản lý thông tin

7320205

Xét điểm thi THPT

55

 

C00, D01, A16

 

7320205K

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

12

7320305

Bảo tàng học

7320305

Xét điểm thi THPT

40

 

C00, D01, D78

 

7320305K

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

13

7320402

Kinh doanh xuất bản phẩm

7320402

Xét điểm thi THPT

70

 

C00, D01, A00

 

7320402K

Xét học bạ kết hợp

C00, D01

 

>> XEM THÊM: ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI CÁC NĂM QUA

1.5. Ngưỡng đầu vào. 

1.5.1. Phương thức xét điểm thi THPT năm 2022

Thí sinh có kết quả thi Tốt nghiệp THPT năm 2022, tổ hợp thi và đăng ký xét tuyển vào Trường đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Trường sẽ công bố sau khi có điểm thi THPT) và không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1.0 điểm trở xuống.

1.5.2. Phương thức xét học bạ THPT kết hợp quy định của Trường

Thí sinh được quyền đăng ký xét tuyển vào tất cả các ngành, chuyên ngành học (trừ các ngành/ chuyên ngành thi năng khiếu) của Trường khi đủ điều kiện dưới đây:

– Điểm trung bình cộng từng môn (03 năm trong học bạ THPT) trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 6.0 trở lên.

1.5.3. Phương thức xét học bạ THPT kết hợp thi năng khiếu

Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành, chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu N00, N05 (Ngành Sáng tác văn học; chuyên ngành Biểu biễn nghệ thuật, chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa thuộc ngành Quản lý văn hóa) và đủ điều kiện dưới đây:

– Điểm trung bình cộng môn Ngữ văn 03 năm THPT phải đạt từ 5.0 trở lên.

1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường: mã trường, mã ngành/ nhóm ngành xét tuyển, mã phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển.

1.6.1. Phương thức xét điểm thi THPT năm 2022

1.6.1.1. Mã phương thức xét tuyển: Quy định tại mục 1.4 (Chỉ tiêu tuyển sinh)

1.6.1.2. Tổ hợp xét tuyển:

– C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– D01: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh.

– D78: Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh.

– D96: Toán học, KHXH, Tiếng Anh.

– A00: Toán học, Vật lý, Hoá học.

– A16: Toán học, KHTN, Tiếng Anh.

1.6.1.3. Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp

– Mức chênh điểm: Tổ hợp C00 cao hơn các tổ hợp khác 01 điểm, đối với tất cả các ngành 

1.6.1.4. Điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

– Ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và Ngành Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022.

1.6.1.5. Thang điểm xét tuyển

– Ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế thuộc ngành Du lịch: Môn Tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển nhân hệ số 2 và xét tuyển theo thang điểm 40.

– Các ngành, chuyên ngành còn lại: Môn thi trong các tổ hợp nhân hệ số 1 và xét tuyển theo thang điểm 30.

1.6.2. Phương thức xét học bạ THPT kết hợp quy định của Trường

1.6.2.1. Mã phương thức xét tuyển: Quy định tại mục 1.4 (Chỉ tiêu tuyển sinh)

1.6.2.2. Tổ hợp xét tuyển

– C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– D01: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh.

– A00: Toán học, Vật lý, Hoá học.

1.6.2.3. Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp

– Mức chênh điểm: Tổ hợp C00 cao hơn các tổ hợp khác 01 điểm đối với tất cả các ngành 

1.6.2.4. Điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Đối với ngành Ngôn ngữ Anh, điểm ưu tiên áp dụng với các đối tượng 01, 03 và 04 (đối tượng theo quy định của Trường) khi thí sinh đạt giải học sinh giỏi môn Tiếng Anh hoặc là học sinh chuyên Anh.

1.6.2.5. Thang điểm xét tuyển

– Ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế thuộc ngành Du lịch: Môn Tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển nhân hệ số 2 và xét tuyển theo thang điểm 40.

– Các ngành, chuyên ngành còn lại: Môn thi trong các tổ hợp nhân hệ số 1 và xét tuyển theo thang điểm 30.

1.6.3. Phương thức xét học bạ THPT kết hợp thi năng khiếu

1.6.3.1. Mã phương thức xét tuyển: Quy định tại mục 1.4 (Chỉ tiêu tuyển sinh)

1.6.3.2. Tổ hợp xét tuyển

– N00 (Biểu diễn nghệ thuật): Ngữ văn, Năng khiếu 1 (Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa), Năng khiếu 2 (Thẩm âm, Tiết tấu).

– N00 (Sáng tác văn học): Ngữ văn, Năng khiếu 1 (Sáng tác tác phẩm), Năng khiếu 2 (Phỏng vấn).

– N05 (Tổ chức sự kiện văn hoá): Ngữ văn, Năng khiếu 1 (Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa, Tiểu phẩm sân khấu), Năng khiếu 2 (Xây dựng kịch bản sự kiện).

1.6.3.3. Thang điểm xét tuyển

– Chuyên ngành Biểu diễn nghệ thuật thuộc ngành Quản lý văn hoá: Môn Năng khiếu 1 trong tổ hợp xét tuyển N00 nhân hệ số 2 và xét theo thang điểm 40.

– Các ngành, chuyên ngành còn lại: Môn thi trong các tổ hợp nhân hệ số 1 và xét tuyển theo thang điểm 30.

1.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức, điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển.

1.7.1. Phương thức xét điểm thi THPT năm 2022

1.7.1.1. Nguyên tắc xét tuyển, đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Theo Quy chế Tuyển sinh năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.7.1.2. Thời gian đăng ký xét tuyển: 

Theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GDĐT.

1.7.2. Phương thức xét học bạ THPT kết hợp quy định của Trường

1.7.2.1. Nguyên tắc xét tuyển và yêu cầu đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành khác nhau không hạn chế số lượng theo mẫu quy định của Trường, nhưng phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận đủ điều kiện trúng tuyển nguyện vọng cao nhất.

Thí sinh đã đăng ký xét tuyển theo phương thức xét học bạ kết hợp và nằm trong danh sách đủ điều kiện trúng tuyển phải thực hiện đăng ký xét tuyển trên hệ thống (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GDĐT.

* Lưu ý: Thí sinh nằm trong danh sách đủ điều kiện trúng tuyển bắt buộc phải đăng ký trên hệ thống của Bộ và nên ưu tiên nguyện vọng đã đủ điều kiện trúng tuyển lên nguyện vọng cao nhất (nguyện vọng 1). Nếu thí sinh đủ điều trúng tuyển nhưng không đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD & ĐT thì coi như từ chối xét tuyển.

1.7.2.1.1. Cách tính điểm xét tuyển

Xét tuyển học bạ 03 môn (Trung bình cộng kết quả 03 năm từng môn) theo các tổ hợp xét tuyển.

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + ĐƯT (nếu có)

– Điểm môn 1 = ĐTB 03 năm THPT Môn 1

– Điểm môn 2 = ĐTB 03 năm THPT Môn 2

– Điểm môn 3 = ĐTB 03 năm THPT Môn 3

Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐTB: Điểm trung bình, ĐƯT: Điểm ưu tiên (nếu có) được quy định tại mục 1.7.2.1.2; Điểm 03 môn tính theo các tổ hợp xét tuyển do thí sinh đăng ký và lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển.

1.7.2.1.2. Quy định điểm ưu tiên

Đối tượng ưu tiên tuyển sinh, khu vực tuyển sinh.

Thí sinh được hưởng ưu tiên theo chính sách ưu tiên trong tuyển sinh được Quy định tại Điều 7 – Quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2022. 

Đối tượng ưu tiên đối với phương thức xét học bạ THPT

Bảng quy đổi điểm ưu tiên đối với từng đối tượng cụ thể:


















Đối tượng

Điều kiện

Điểm ưu tiên quy đổi

Đối tượng 01: Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia (Giải khuyến khích trở lên) với điều kiện môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển và Chứng nhận đạt giải còn trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp.

Giải nhất

10.00

Giải nhì

9.00

Giải ba

8.00

Giải khuyến khích

7.00

Đối tượng 02: Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên hoặc tương đương (Cụ thể: TOEFL ITP từ 513 trở lên, TOEFL IBT từ 65 trở lên) và Chứng chỉ còn trong thời hạn 02 năm kể từ ngày dự thi.

IELTS: 8.0 – 9.0

TOEFL ITP: 650 – 677

TOEFL IBT: 110 – 120

10.00

IELTS: 7.5

TOEFL ITP: 610 – 649

TOEFL IBT: 102 – 109

9.00

IELTS: 7.0

TOEFL ITP: 590 – 607

TOEFL IBT: 94 – 101

8.00

IELTS: 6.5

TOEFL ITP: 571 – 589

TOEFL IBT: 79 – 93

7.00

IELTS: 6.0

TOEFL ITP: 550 – 568

TOEFL IBT: 60 – 78

6.00

IELTS: 5.5

TOEFL ITP: 500 – 549

TOEFL IBT: 46 – 59

5.00

IELTS: 5.0

TOEFL ITP: 477 – 499

TOEFL IBT: 35 – 45

4.00

Đối tượng 03: Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố (Giải Ba trở lên) với điều kiện môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển; Chứng nhận đạt giải còn trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp và Điểm học lực THPT 03 năm liên tiếp đạt từ Khá trở lên.

Giải nhất

5.00

Giải nhì

4.00

Giải ba

3.00

Đối tượng 04: Thí sinh là học sinh các trường chuyên trên toàn quốc với điều kiện môn học chuyên có trong tổ hợp xét tuyển và Điểm học lực THPT 03 năm liên tiếp đạt loại Khá trở lên.

4.00

Đối tượng 05 (Chỉ áp dụng khi xét tuyển vào ngành Báo chí): Thí sinh có tối thiểu 03 tác phẩm thuộc loại hình báo in thuộc một trong các thể loại: Tin sâu, Bài phản ánh, Bình luận, Ký/tản văn (có xác nhận của toà soạn) và điểm học lực THPT 03 năm liên tiếp đạt loại Giỏi trở lên.

5.00

Lưu ý:

– Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh, điểm ưu tiên áp dụng với các đối tượng 01, 03 và 04 khi thí sinh đạt giải học sinh giỏi môn Tiếng Anh hoặc là học sinh chuyên Anh.

– Thí sinh chỉ được hưởng 01 ưu tiên cao nhất.

1.7.2.2. Thời gian nộp hồ sơ: Từ 01/06/2022 đến 18/06/2022

1.7.2.3. Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển

(1) Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường);

(2) Bản photocopy chứng minh thư nhân dân;

(3) Bản photo công chứng học bạ THPT;

(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2021 trở về trước;

(5) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).

1.7.2.4. Phương thức nộp hồ sơ

Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:

– Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tiếp tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội

– Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Đào tạo, Quản lý Khoa học và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 Đường La Thành, Quận Đống Đa, Hà Nội (Trước ngày 18/06/2022).

1.7.3. Phương thức xét học bạ THPT kết hợp thi năng khiếu

1.7.3.1. Nguyên tắc xét tuyển và yêu cầu đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành/ chuyên ngành nghệ thuật phải dự thi năng khiếu tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội và đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào ngành, chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu (N00, N05), không hạn chế số lượng, nhưng phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận đủ điều kiện trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất.

Thí sinh đã đăng ký xét tuyển theo phương thức xét học bạ THPT kết hợp thi năng khiếu và nằm trong danh sách đủ điều kiện trúng tuyển phải thực hiện đăng ký xét tuyển trên hệ thống (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GDĐT.

* Lưu ý: Thí sinh nằm trong danh sách đủ điều kiện trúng tuyển bắt buộc phải đăng ký trên hệ thống của Bộ và nên ưu tiên nguyện vọng đã đủ điều kiện trúng tuyển lên nguyện vọng cao nhất (nguyện vọng 1). Nếu thí sinh đủ điều trúng tuyển nhưng không đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD & ĐT thì coi như từ chối xét tuyển.

1.7.3.1.1. Cách tính điểm xét tuyển

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + ĐƯT (nếu có)

– Điểm môn 1 = Điểm thi môn Năng khiếu 1

– Điểm môn 2 = Điểm thi môn Năng khiếu 2

– Điểm môn 3 = ĐTB 03 năm THPT Môn Ngữ Văn

Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐTB: Điểm trung bình; Điểm 03 môn tính theo các tổ hợp xét tuyển do thí sinh đăng ký; ĐƯT: Điểm ưu tiên (nếu có) quy định tại mục 1.7.3.1.2; Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển

1.7.3.1.2. Quy định điểm ưu tiên

Đối tượng ưu tiên tuyển sinh, khu vực tuyển sinh.

Thí sinh được hưởng ưu tiên theo chính sách ưu tiên trong tuyển sinh được Quy định tại Điều 7 – Quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2022. 

Đối tượng ưu tiên đối với phương thức thi năng khiếu kết hợp xét học bạ THPT

Bảng quy đổi điểm ưu tiên đối với từng đối tượng cụ thể:

*Đối với thí sinh xét tuyển vào ngành Quản lý văn hoá, chuyên ngành Biểu diễn nghệ thuật, Tổ chức sự kiện văn hoá









Đối tượng

Điều kiện

Điểm ưu tiên quy đổi

Đối tượng 01: Thí sinh có năng khiếu nghệ thuật đạt giải cá nhân chính thức (Giải Ba trở lên) trong các cuộc thi nghệ thuật cấp Tỉnh, Thành phố trở lên; Chứng nhận đạt giải còn trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp.

Giải Nhất

5.00

Giải Nhì

4.00

Giải Ba

3.00

Đối tượng 02: Thí sinh đã tốt nghiệp các trường Trung cấp hoặc Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật thuộc các ngành về ca, múa, nhạc đạt loại Khá trở lên.

6.00

Đối tượng 03: Thí sinh có năng khiếu nghệ thuật thi đỗ vào vòng chung kết xếp hạng các cuộc thi tìm kiếm tài năng nghệ thuật do các đài truyền hình, đài phát thanh các tỉnh, thành phố và Trung ương tổ chức và đạt giải; Chứng nhận đạt giải còn trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp.

Giải Nhất

5.00

Giải Nhì

4.00

Giải Ba

3.00

*Đối với thí sinh xét tuyển vào ngành Sáng tác văn học




Loại đối tượng ưu tiên

Điểm ưu tiên quy đổi

Đạt một trong các điều kiện sau:

+ Đạt giải Nhất, Nhì trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố môn Ngữ văn.

+ Đạt giải trong các cuộc thi sáng tác văn học của các Hội Văn học nghệ thuật, các tạp chí địa phương; các cuộc vận động sáng tác của ban, ngành, đoàn thể, tổ chức cơ quan báo chí truyền thông của trung ương; Chứng nhận đạt giải còn trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp.

7.00

Đạt một trong các điều kiện sau:

+ Đạt giải Ba, Khuyến khích trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố môn Ngữ văn; Chứng nhận đạt giải còn trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp.

+ Có tác phẩm đã đăng tải trên các báo, tạp chí chuyên ngành về văn học nghệ thuật và được Hội đồng tuyển sinh Trường đánh giá đạt chất lượng tốt.

+ Có tác phẩm văn học đã xuất bản được Hội đồng tuyển sinh Trường đánh giá có chất lượng tốt hoặc có triển vọng.

5.00

Lưu ý:

– Thí sinh chỉ được hưởng 01 ưu tiên cao nhất.

1.7.3.2. Thời gian nộp hồ sơ: Từ 01/06/2022 đến 18/06/2022

1.7.3.3. Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển

(1) Phiếu đăng ký dự thi và xét tuyển (theo mẫu của Trường);

(2) Bản photocopy chứng minh thư nhân dân;

(3) Bản photo công chứng học bạ THPT;

(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2021 trở về trước;

(5) Đối với thí sinh ngành Sáng tác văn học: Tác phẩm dự tuyển (tối thiểu 01 tác phẩm) ứng với một trong các thể loại sau: Thơ; truyện ngắn, ký, tản văn, tùy bút; tiểu thuyết, trường ca, kịch; tiểu luận, nghiên cứu – phê bình văn học, dịch thuật văn học.

(6) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).

1.7.3.4. Quy trình thi năng khiếu

Sau khi kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký dự thi, trường sẽ tổ chức thi tuyển các môn năng khiếu. Kết quả của các môn thi năng khiếu sẽ kết hợp với điểm trung bình cộng môn Ngữ Văn 03 năm để xét tuyển theo ngành, chuyên ngành thí sinh đã đăng ký.

1.7.3.4.1. Ngành Quản lý văn hóa

– Thời gian dự kiến thi năng khiếu: ngày 15/07 – 16/07/2022.

* Chuyên ngành Biểu diễn nghệ thuật:

Tổ hợp N00 (Ngữ văn-Năng khiếu 1-Năng khiếu 2)

+ Môn Năng khiếu 1: Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa,

+ Môn Năng khiếu 2: Thẩm âm, tiết tấu.

* Chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa:

Tổ hợp N05 (Ngữ văn-Năng khiếu 1-Năng khiếu 2):

+ Môn Năng khiếu 1: Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa, Tiểu phẩm sân khấu.

+ Môn Năng khiếu 2: Xây dựng kịch bản sự kiện.

1.7.3.4.2. Ngành Sáng tác văn học

– Thời gian dự kiến thi năng khiếu: ngày 15/07 – 16/07/2022.

+ Môn Năng khiếu 1: Sáng tác tác phẩm theo chủ đề thuộc một trong các thể loại trên trong thời gian 3 tiếng; 

+ Môn Năng khiếu 2: Phỏng vấn trực tiếp về các tác phẩm đã nộp; quan niệm văn chương và những hiểu biết về đời sống văn học hiện nay.

1.7.4.4. Phương thức nộp hồ sơ

Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:

– Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tiếp tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội

– Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Đào tạo, Quản lý Khoa học và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 Đường La Thành, Quận Đống Đa, Hà Nội (Trước ngày 18/06/2022).

1.7.4. Phương thức xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh năm 2022

Theo Quy chế Tuyển sinh năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển.

Theo Quy chế tuyển sinh năm 2022 và Hướng dẫn xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển.

1.9.1. Phương thức xét điểm thi THPT năm 2022

Theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.9.2. Phương thức xét học bạ THPT kết hợp Quy định của Trường

Lệ phí: 25.000đ/ nguyện vọng

Đối với thí sinh không nộp trực tiếp tại Trường, thí sinh chuyển lệ phí qua số tài khoản Tuyển sinh của Trường, cụ thể:

Số tài khoản: 21210000556765

Ngân hàng: Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Chi nhánh: Tây Hồ

Nội dung: Lệ phí xét tuyển + Số CMND

Sau đó, thí sinh gửi biên lai chuyển khoản kèm theo hồ sơ gửi qua chuyển phát nhanh.

1.9.3. Phương thức xét học bạ THPT kết hợp thi năng khiếu

Lệ phí: 350.000đ/ ngành (chuyên ngành)

Đối với thí sinh không nộp trực tiếp tại Trường, Thí sinh chuyển lệ phí qua số tài khoản Tuyển sinh của Trường, cụ thể:

Số tài khoản: 21210000556765

Ngân hàng: Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Chi nhánh: Tây Hồ

Nội dung: Lệ phí xét tuyển + Số CMND

Sau đó, thí sinh gửi biên lai chuyển khoản kèm theo hồ sơ gửi qua chuyển phát.

1.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có).

Trường áp dụng học phí theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, dự kiến năm học 2022-2023, học phí đối với sinh viên ĐHCQ là 286.000/01 tín chỉ.

1.11. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm.

1.11.1. Phương thức xét điểm thi THPT năm 2022, xét tuyển thẳng

Theo Kế hoạch và Lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.11.2. Phương thức xét học bạ THPT kết hợp Quy định của Trường

Thời gian nộp hồ sơ: Từ 01/06/2022 – 18/06/2022

Thời gian dự kiến công bố kết quả đủ điều kiện trúng tuyển: Từ 01/07-15/07/2022

1.11.3. Phương thức xét học bạ THPT kết hợp thi năng khiếu

Thời gian nộp hồ sơ: Từ 01/06/2022 – 18/06/2022

Thời gian dự kiến thi năng khiếu: Từ 15/07/2022 – 16/07/2022

Thời gian dự kiến công bố kết quả đủ điều kiện trúng tuyển: Từ 18/07-20/07/2022

Theo TTHN

Related Posts